| ngàn dặm | bt. Thiệt xa, xa-xôi: Anh mong gởi cá cho chim, Chim bay ngàn dặm, cá chìm biển đông (CD). |
| ngàn dặm | trgt Xa xôl lắm: Dẫu đi ngàn dặm vẫn không quên quê hương. |
Loan nói : Chắc lại vẫn cái đĩa Nam bằng ngày xửa ngày xưa chứ gì ? Nàng vừa quay máy vừa hát khe khẽ : Nước non ngàn dặm ra đi... Một lúc tiếng hát nổi lên , trừ Dũng ra , còn người nào cũng chú ý lắng tai nghe. |
Anh đi ra cay đắng như gừng Đường xa xôi ngàn dặm , khuyên em đừng nhớ thương. |
Anh mong gởi cá cho chim Chim bay ngàn dặm cá chìm biển Đông. |
BK Anh mong gởi cá cho chim Chim bay ngàn dặm cá tìm biển Đông. |
| Quan Tiết chế truyền... Nhạc giơ tay cắt lời viên tri huyện láo xược , dằn cơn giận , chậm rãi đĩnh đạc nói : Tướng sĩ ngũ dinh ngàn dặm đến lo việc cần vương , thật là trung nghĩa lắm. |
| Kim ô chìm xuống mặt đồng , Thấy ta , cái sẻ reo mừng ngõ gai , Tngàn dặmn dặm xa xôi , Về quê hương cũ với người thân yêu. |
* Từ tham khảo:
- chết cóng
- chết cối bỏ chày, chết mày bỏ tao
- chết cứng
- chết dần chết mòn
- chết dở
- chết dở sống dở