| nẹp | dt. Thanh mỏng, miếng mỏng dùng kèm hay cặp theo một vật khác: Cặp nẹp, kẹp nẹp; nẹp áo, nẹp phên, nẹp nia, nẹp thúng. |
| nẹp | - I d. 1 Vật có hình thanh dài, mỏng được đính thêm vào, thường ở mép, để giữ cho chắc. Nẹp phên. Hòm gỗ có nẹp sắt. Dùng nẹp cố định chỗ xương gãy. 2 Miếng vải dài, khâu giữ mép quần áo cho chắc hay để trang trí cho đẹp. Áo nẹp ngoài. Quần soóc đính nẹp đỏ. - II đg. Làm cho được giữ chắc bằng cái . Nẹp lại cái rá. |
| nẹp | dt 1. Thanh dài buộc vào mép một tấm lớn để tạo dáng cứng, vững chắc: chẻ nẹp buộc phên o buộc nẹp vào bản đồ o nẹp sắt. 2. Miếng vải dài may làm viền áo: may nẹp vào áo. II. đgt. Làm cho một tấm mỏng được vững chắc bằng những cái nẹp: nẹp cái rổ. |
| nẹp | dt 1. Thanh tre, gỗ hay sắt mỏng đóng vào rìa của một vật để cho thêm chắc: Nẹp phên; Dùng nẹp cố định chỗ xương gẫy ở cánh tay. 2. Miếng vải dài khâu theo mép áo: áo nậu có nẹp đỏ. |
| nẹp | dt. Mảnh tre, mảnh gỗ hay mảnh vải dùng để kềm, kẹp vào vật gì cho chắc, cho khỏi sút: Nẹp thùng. Nẹp áo. // Nẹp thùng. Nẹp áo. |
| nẹp | .- d. 1. Thanh tre, gỗ, sắt mỏng thường đóng vào rìa của một vật để cho chắc chắn: Nẹp phên; Nẹp tủ. 2. Miếng vải dài khâu dọc theo mép áo: Nẹp áo. |
| nẹp | Mảnh tre, mảnh gỗ, miếng sắt hay miếng vải, dùng để kèm hay cặp vào mép một vật gì: Nẹp phên. Nẹp nia. Nẹp tủ. Nẹp thùng. Nẹp áo. |
| Một cái phong bì màu tím nhạt chung quanh viền nẹp tím thẫm. |
| Có lẽ nàng đọc thấy ý nghĩ của chàng nên vờ cất tiếng cười , trỏ xuống chân đồi hỏi : Ðố mình những ruộng kia trông giống cái gì ? Giống cái phên nứa xanh có nẹp trắng ở giữa. |
| Hoa đào vương vào tóc , rủ lên trên vai áo , làm bật cái cạp và cái nẹp hoạ “trần hoa cái” , hoặc “trần đường triện” , trông y như thể là ba cô tiên nữ. |
| ảo giác làm vai nàng đau buốt và ngang thắt lưng thì như bị nẹp chặt. |
| Cũng những nẹp hình vuông. |
| Và đánh đai lấy khu nhà rạp rộng độ một mẫu , mấy trăm lính mặc áo có dấu , có nẹp đã tề chỉnh tuốt gươm trần để thị uy. |
* Từ tham khảo:
- nét
- nét mặt
- nét ngài
- nẹt
- nêl
- nê