| mỡ | dt. Lớp bệu có chất béo trong thân-thể động-vật: Lăng mỡ, thắng mỡ, trững mỡ; Thấy như mèo thấy mỡ // (R) a: Mồ-hôi: Làm chảy mỡ // b: Mỡ bò nói tắt: Vô dầu mỡ // tt. Láng bóng: Da mỡ, lãnh mỡ. |
| mỡ | - 1 dt Loài cây cùng họ với vàng tâm, gỗ nhẹ: Dùng gỗ mỡ làm gỗ dán. - 2 dt 1. Chất béo ở trong cơ thể người và động vật: Mỡ lợn; Còn mấy cân vừa thịt vừa mỡ đây (Ng-hồng); Như mèo thấy mỡ (tng); Đường trơn như đổ mỡ. 2. Dầu nhờn dùng bôi vào máy để chống gỉ hoặc để cho máy chạy được trơn: Cần bôi mỡ vào vòng bi này. - 3 đgt (đph) Như Chớ (cũ): Mỡ chê người vắn, cậy ta dài (NgBKhiêm). |
| mỡ | dt. Cây thân gỗ cùng họ với vàng tâm, mọc ở rừng, gỗ vàng nhạt, dùng để làm gỗ dán hay các vật liệu xây dựng khác. |
| mỡ | I. dt. 1. Chất béo ở cơ thể động vật hoặc chế ra từ thực vật: thịt nhiều mỡ o rán mỡ o Mỡ để miệng mèo (tng.). 2. Dầu nhờn, đặc để làm trơn ổ bi: tra mỡ vào vòng bi. 3. Thuốc mỡ, nói tắt: bôi thuốc mỡ sun-pha-mit. II. tt. (Da thịt, cây cối) mượt mà, có vẻ tươi íôt: mầm cây mỡ. |
| mỡ | dt Loài cây cùng họ với vàng tâm, gỗ nhẹ: Dùng gỗ mỡ làm gỗ dán. |
| mỡ | dt 1. Chất béo ở trong cơ thể người và động vật: Mỡ lợn; Còn mấy cân vừa thịt vừa mỡ đây (Ng-hồng); Như mèo thấy mỡ (tng); Đường trơn như đổ mỡ. 2. Dầu nhờn dùng bôi vào máy để chống gỉ hoặc để cho máy chạy được trơn: Cần bôi mỡ vào vòng bi này. |
| mỡ | đgt (đph) Như Chớ (cũ): Mỡ chê người vắn, cậy ta dài (NgBKhiêm). |
| mỡ | dt. Phần béo ở trong thân-thể động-vật. // Mỡ bò. Mỡ chài, mỡ bèo nhèo ở trong bụng lợn. Mỡ heo đặc. Mỡ nước. Mỡ sa. Da mỡ, da hay rịn nước bóng láng. Ngr. Chất do mỡ nấu ra, hay giống mỡ: Cho mỡ vào xe hơi. |
| mỡ | .- d. 1. Chất nhờn, nhày, dễ nóng chảy, có trong cơ thể người và động vật, hoặc có loại lấy ra từ thực vật. 2. Chất nhờn bôi vào máy để chống gỉ, cho các trục và bi quay được trơn. |
| mỡ | Phần béo ở trong thân-thể loài động-vật: Mỡ lợn. Văn-liệu: Mỡ để miệng mèo (T-ng). Rán sành ra mỡ (T-ng). |
| mỡ | Bóng nhẵn: Mặt lĩnh mỡ. |
| kể làm gì một vết bẩn bôi thêm lên một chiếc áo đã đầy dầu mỡ. |
| Mấy miếng đậu vàng trong chảo mỡ phồng dần trên ngọn lửa , mấy con cá rán bắt đầu cong lại làm cho chàng ao ước đến rung động cả người... Không bao giờ chàng thèm muốn như bây giờ cái miếng ăn kia. |
| Sinh nhìn thấy mấy miếng thịt ướp hồng hào , mỡ trắng và trong như thuỷ tinh , mấy khoanh giò nạc mịn màng , mấy cái bánh tây vàng đỏ... Mai cất tiếng vui vẻ : Thế này nhé , em ở nhà đi cũng là đi liều chứ thật không biết đến nhờ vả ai được. |
| Chàng hất cả mấy gói đồ ăn xuống đất , những mẫu bánh , miếng thịt bắn tung toé dưới bàn... Không ai thèm ăn những thứ khốn nạn này ! Rồi chàng mệt nhọc ngả người trên ghế , hai tay dây mỡ ôm lấy trán , không để ý đến Mai đang sợ hãi giơ tay về phía chàng cầu khẩn , van xin. |
| Bỗng nhiên tất cả người chàng chuyển động : chàng vừa thoáng ngửi thấy cái mùi thơm và béo của những miếng thịt ướp mỡ còn dính ở tay. |
| Chàng nắm chặt miéng thịt trong tay , nhây nhớp mỡ , không nghĩ ngợi gì , luôn luôn đưa vào miệng... Trong gói giấy , đồ ăn đã hết , chỉ còn những cái vụn nhỏ dính trên mặt giấy bóng mỡ. |
* Từ tham khảo:
- mỡ chài
- mỡ chống muỗi vắt
- mỡ cơm xôi
- mỡ để miệng mèo
- mỡ gà
- mỡ hắc lào