| mưu sâu | dt. Mưu sắp đặt thật kỹ, thật độc mà ai cũng phải lầm. |
| Vì thực sự , lòng tử tế của bà phán chỉ là một mưu sâu , cay độc , tàn ác bằng mấy mươi những lời mỉa mai , gièm pha , vu khống mà bà thỏ thẻ bên tai chồng. |
| Chẳng lẽ cái mưu của bà bị phá ? Chẳng lẽ định làm hại lại hoá ra làm ơn ? Người phá cái mưu sâu của bà chỉ có thể là Hảo , là " cái con trời đánh " ấy mà bà vừa ghét và sợ. |
| Duy có Nguyễn Bằng Cử có lượng nhưng chậm chạp (32) ; Hoàng Hối Khanh có học nhưng lờ mờ (33) ; Lê Cảnh Kỳ giỏi mưu tính nhưng không quyết đoán (34) ; Lưu Thúc Kiệm quân tử nhưng chưa được là bậc nhân (35) ; còn ngoài ra phi là đồ tham tiền thì là đồ nát rượu ; phi là đồ chỉ lấy yên vui làm thích thì là tuồng lấy thế vị mà khuynh loát nhau ; chứ chưa thấy ai biết những kế lạ mưu sâu để lo tính cho dân chúng cả. |
Chúng tôi nghèo hèn lắm , làm gì được? Nó dùng tiền bạc và thế lực , thì ta sẽ dùng mưu sâu , anh đã nói Mịch sẽ được trả thù thì rồi thế nào Mịch cũng rửa được thù. |
| Đến lúc này thì mmưu sâukế hiểm của chị ta đã lộ rõ. |
* Từ tham khảo:
- dập dìu
- dập dồn
- dập dờn
- dập dùa
- dập liễu vùi hoa
- dập vùi