| dập dìu | trt. Đông, nhiều, qua lại liền-liền: Dập-dìu tài-tử giai-nhân (K). |
| dập dìu | - tt. 1. (Người) qua lại, nối đuôi nhau nhộn nhịp và đông vui: Người dập dìu đi lại khắp các ngả phố Dập dìu tài tử giai nhân (Truyện Kiều). 2. (âm thanh) trầm bổng, quyện vào nhau: Tiếng đàn, tiếng sáo dập dìu ngân nga. |
| dập dìu | tt. 1. (Người) qua lại, nối đuôi nhau nhộn nhịp và đông vui: Người dập dìu đi lại khắp các ngả phố o Dập dìu tài tử giai nhân (Truyện Kiều). 2. (Âm thanh) trầm bổng, quyện vào nhau: Tiếng đàn, tiếng sáo dập dìu ngân nga. |
| dập dìu | đgt, trgt Nói nhiều người đi lại nhộn nhịp: Dập dìu tài tử giai nhân (K). |
| dập dìu | đt. Cùng đi đông người: Dập-dìu tài-tử giai-nhân. Xôn-xao anh-yến dập-dìu trúc mai (Ng.Du) |
| dập dìu | t. ph. Đi lại nhộn nhịp: Dập dìu tài tử giai nhân (K). |
| dập dìu | Nhiều người rủ-rê nhau cùng đi: Dập-dìu tài-tử giai-nhân (K). |
| Chợ Bố Hạ mùa này chưa có cam , nhưng khách đã dập dìu. |
| Ban đầu , gió mát hây hây , sóng biển dập dìu , cát mềm gối lưng , tôi nằm ngửa vừa ngắm bầu trời đầy sao , vừa mỉm cười đầy mãn nguyện. |
Cành xanh lá biếc thanh tân , Múa may theo ngọn gió xuân dập dìu. |
Gấm triền đầu phấp phới , theo đuổi chưa thôi (13) , Hội Liên Hoa dập dìu , đón mời sao khéo (14). |
Tha quả chín , đậu đồi kiêu , Bên rừng lá rậm dập dìu liệng quanh. |
Một viên nói : Ở nhà kia có tên Mỗ , vốn người tham bẩn , hối lộ dập dìu ; lại lấy lộc trật mà hợm hĩnh ngông nghênh , khinh miệt những người có đức , chưa từng cất nhắc kẻ hiền sĩ để giúp việc nước. |
* Từ tham khảo:
- dập dờn
- dập dùa
- dập liễu vùi hoa
- dập vùi
- dất lông
- dất mèo