| muôn dặm | dt. C/g. Vạn-lý, xa lắm: Đường xa muôn dặm. |
| muôn dặm | - Xa xôi lắm. |
| muôn dặm | trgt Xa xôi lắm: Muôn dặm một nhà, lòng mừng khôn xiết kể (HCM). |
| muôn dặm | .- Xa xôi lắm. |
Ai làm cho bướm lìa hoa Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng Ai đi muôn dặm non sông Để ai chứa chất sầu đong vơi đầy. |
| Nhà thơ Chế Lan Viên có vẻ khá hiểu ngõ này khi viết : Sương giăng mờ trên ngõ Tạm Thương Ngõ rất cụt mà lòng xa thẳm Ngõ bẩy thước mà lòng muôn dặm Thương một đời dâu phải tạm thương Trước 1954 , rất nhiều trí thức , công chức cao cấp hay tầng lớp trung lưu thích sống ở các ngõ khu phố Pháp vì yên tĩnh , thưa dân. |
| Chả lẽ đành để cha ba đào muôn dặm , lam chướng nghìn trùng , hiểm nghèo giữa đám kình nghê , cách trở trong vùng lèo mán , sớm hôm không người săn sóc , không kẻ đỡ thaỷ Vậy chàng nên chịu khó đi theo. |
| Nước non muôn dặm , tâm sự mấy lời. |
| " Lại hỏi : "Tôi với vua Hán ai hơn?" Giả nói : "Hán Đế nối nghiệp của Ngũ Đế Tam Vương , thống trị người Hán kể hàng ức vạn người , đất rộng hàng muôn dặm , vật thịnh dân giàu , quyền chính chỉ do một nhà , từ khi trời đất mở mang đến nay chưa từng có. |
| Người các châu Duyện , Dự phải đi xa muôn dặm , chiếu thư thúc bách , tất phải bỏ trốn. |
* Từ tham khảo:
- trúng tện
- trúng thực
- trúng triếng
- trúng tủ
- trúng tuyển
- trụng