| múc | đt. Dùng gáo, gàu, muỗng (thìa), vá... lấy vật lỏng ra: Múc canh, múc dầu, múc nước; Tiền trao cháo múc; Người đồn giếng đá thì trong, Nghiêng gàu khẽ múc, dò lòng cạn sâu (CD). // (R) Lấy ra, đem ra: Múc đạn. |
| múc | - đg. Lấy ra bằng gáo muôi, thìa... một thức lỏng, hay có cả nước lẫn cái: Múc dầu; Múc canh; Múc cháo. |
| múc | đgt. Dùng dụng cụ cầm tay lấy chất lỏng ra khỏi chỗ chứa đựng: múc gàu nước o múc bát canh. |
| múc | đgt Lấy một chất lỏng ra bằng gáo, hoặc thìa, hoặc muôi: Nước trong múc lấy một xanh, hoa thơm bẻ lấy một nhành cầm tay (cd); Tiền trao cháo múc (cd). |
| múc | đt. Dùng muỗng, thìa, gáo mà lấy vật lỏng hay sệt-sệt ra: Múc nước, múc chè. Tiền trao cháo múc. |
| múc | .- đg. Lấy ra bằng gáo muôi, thìa... một thức lỏng, hay có cả nước lẫn cái: Múc dầu; Múc canh; Múc cháo. |
| múc | Dùng môi, thìa hay gáo mà lấy vật lỏng ra: Múc canh. Múc cháo. Múc nước. Văn-liệu: Tiền trao cháo múc (T-ng). Gáo vàng múc nước giếng tây (Việt-nam phong-sử). |
Loan nghiêng mình toan múc nước bỗng ngừng lại , đăm đăm nhìn xuống đáy bể. |
| Bà hàng mở vung múc nước chè , một làn hơi nóng thoảng qua mặt Dũng. |
| Dũng múc cháo vào bát và vừa ăn vừa cố nghĩ một câu chuyện gì để nói cho đỡ khó chịu. |
Cô bé con bán hàng mở vung múc nước chè , làn khói nóng và thơm thoảng qua mặt khiến Dũng nhớ đến hôm nào ngồi cạnh Loan trong lòng ấm áp và nhìn ra cảnh chiều mờ sương thu. |
Chàng cúi xuống giơ hai tay múc nước để rửa mặt cho tỉnh. |
Trong khi ấy thì Hồng nghiễm nhiên bình tĩnh đứng múc nước vào chậu thau rửa mặt. |
* Từ tham khảo:
- mục
- mục
- mục
- mục dân
- mục dân
- mục đích