| mục | tt. Bã ra, trở thành bở, mất tánh-chất cứng rắn vì thời-gian hay ẩm-ướt: Cây mục, đồ mục, gỗ mục, hàng mục, vải mục. |
| mục | dt. Con mắt: Chú-mục, nhĩ mục, mục-hạ vô-nhân // (R) a) Đứng đầu, trên hết: Đầu-mục, châu-mục, lại-mục // b) Phần nhỏ một quyển sách, một tập sổ hay một tờ báo, kể riêng từng việc: Danh-mục, đề-mục, điều-mục, số-mục, tiết-mục, tiểu-mục, trương-mục; Mục tin-tức, mục xã-thuyết. |
| mục | đt. Chăn-nuôi súc vật: Du-mục; Ngư tiều canh mục // (R) Dạy-dỗ, cai-trị: Giám-mục, linh-mục. |
| mục | bt. Kính-trọng, hoà-thuận, thân-thiết: Hoà-mục; Bất-hiếu bất-mục. |
| mục | - d. 1. Phần của một chương, trình bày trọn vẹn một điểm trong toàn bộ vấn đề mà chương nhằm giải quyết. 2. Đoạn trình bày một vấn đề biệt lập, tự nó đã trọn vẹn, nhưng là thành phần của một quyển sách, số báo...: Trong từ điển, mỗi mục giải thích nghĩa hay các nghĩa của một từ. - t. Nói vật rắn đã bở ra: Gỗ mục; Vải mục. |
| mục | I. dt. Phần nhỏ tên sách báo hoặc một nội dung trọn vẹn nào: Bài báo có nhiều mục thú vị o mục lục o danh mục o đề mục o điều mục o hạng mục o số mục o thư mục o tiết mục. II. Mắt: mục đích o mục hạ vô nhân o mục kích o mục kỉnh o mục thị o mục tiêu o chú mục o dưỡng mục o hào mục o nhi mục quan chiêm o thực mục sở thị. |
| mục | tt. (Chất rắn, gỗ củi) mềm, bở, dễ nát, do sự huỷ hoại của môi trường trong thời gian dài: gỗ mục o củi mục o gạo mục. |
| mục | Thả chăn súc vật: mục ca o mục dân o mục đồng o mục súc o mục sức o du mục o giám mục o linh mục o súc mục. |
| mục | Hoà hợp, hoà thuận: bất mục o hoà mục. |
| mục | dt 1. Phần của một chương sách hoặc một bài báo trình bày trọn vẹn một vấn đề riêng biệt: Chương đầu cuốn sách có ba mục; Bài xã luận gồm bốn mục. 2. Từng vấn đề trong một câu chuyện: Bài nói chuyện của diễn giả gồm năm mục. |
| mục | dt Mục đồng nói tắt: Cỏ lan lối mục, rêu phong dấu tiều (BCKN). |
| mục | tt Nói một chất rắn đã bở ra: Phòng khi gỗ mục lại dùng nhà tre (cd). |
| mục | 1. (khd). Mắt: Mục-kích. Ngr. a) Cái gì tiêu-biểu ra trước mắt, chỗ cốt yếu: Mục-lục, trương mục. // Mục vãng-lai. b) Về báo chí, chỉ phần bài vở riêng về một vấn đề gì: Mục văn-chương, mục trào-phúng. 2. (khd) Đứng đầu, đứng trên: Đầu mục. |
| mục | tt. Bở, nát: Gỗ mục. // Chứng mục cây. |
| mục | (khd). Chăn nuôi súc vật: Mục đồng. |
| mục | (khd). Hoà-thuận: Hoà-mục. |
| mục | .- d. 1. Phần của một chương, trình bày trọn vẹn một điểm trong toàn bộ vấn đề mà chương nhằm giải quyết. 2. Đoạn trình bày một vấn đề biệt lập, tự nó đã trọn vẹn, nhưng là thành phần của một quyển sách, số báo...: Trong từ điển, mỗi mục giải thích nghĩa hay các nghĩa của một từ. |
| mục | .- t. Nói vật rắn đã bở ra: Gỗ mục; Vải mục. |
| mục | Bở, nát: Gỗ mục. Văn-liệu: Củi mục bà để trong rương, Ai mà hỏi đến trầm hương của bà. |
| mục | I. Mắt: Cam ám-mục. Kính dưỡng mục. Nghĩa rộng: Cái gì tiêu-biểu ra trước mắt: Trong quyển sách chia làm nhiều mục. Văn-liệu: Mục hạ vô nhân (T-ng). II. Đứng đầu, đứng trên: Đầu mục. Mục tuần. Lại-mục. |
| mục | Chăn nuôi súc vật. Văn-liệu: Cỏ lan lối mục, rêu phong dấu tiều (B-C). |
| mục | Hoà thuận (không dùng một mình): Hoà-mục. Bất hiếu bất mục. |
| mục đích của bà chỉ để được xem cách ăn nói , làm lụng , đi đứng của Trác. |
| Thu nói ra cho mọi người biết làm gì... Chàng nói với Mỹ : Chùa đẹp quá , sao trường Bác Cổ không có người về chữa , để mục nát. |
| Chàng đã tới mục đích : là không sợ cái chết nữa. |
| Được rồi ! Chàng nói tiếp : Anh nào nhiều tiền thì đâm ra chơi bời vong mạng , vẫn sáng trong đấy , vẫn được người ta kính trọng đấy , nhưng thực ra mục nát lắm rồi. |
| Nhưng đằng nào cũng mục nát như nhau , không hơn không kém. |
Huy cười : Anh có nhớ có lần làm bài về địa dư tôi bắt đầu ngay bằng một câu : " như tôi đã nói ở trang 45 , mục 7... " nghĩa là tôi cứ viết theo nguyên văn trong sách. |
* Từ tham khảo:
- mục dân
- mục đích
- mục đích luận
- mục đồng
- mục hạ vô nhân
- mục kích