| mòng | dt. Loại ruồi to, hay bu cắn trâu bò và ngựa: Con mòng, muỗi mòng. |
| mòng | dt. động Giống chim chân dính, thường bay từng đàn đôi ba trăm con như le-le: Chim mòng, vịt mòng. |
| mòng | dt. Mong ngóng, trông tin-tức: Mòng tin, vân-mòng; Cũng là một dấu thầm yêu chốc mòng; Trông mòng chốc mỏ (K). |
| mòng | - Loài chim trời thuộc loại vịt, đi ăn từng đàn. - d. Loài ruồi to hay đốt trâu bò. - đg. Trông ngóng: Mòng tin. |
| mòng | dt. Ruồi lớn, hút máu trâu bò. |
| mòng | Nh. Mòng két. |
| mòng | đgt. Trông ngóng: mòng tin. |
| mòng | Mộng, mơ màng: mòng màng o chốc mòng. |
| mòng | dt X. Mòng két: Mùa đông chim mòng bay về phía Nam. |
| mòng | dt Một thứ ruồi to: Xua những con mòng đốt trâu. |
| mòng | đgt (Biến âm của Mong) Trông ngóng: Mòng tin của cha mẹ. |
| mòng | dt. Thứ ruồi to hay cắn trâu bò. |
| mòng | đt. Trông, ngóng: Những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng (Ng.Du) |
| mòng | .- Loài chim trời thuộc loại vịt, đi ăn từng đàn. |
| mòng | .- d. Loài ruồi to hay đốt trâu bò. |
| mòng | .- đg. Trông ngóng: Mòng tin. |
| mòng | Thứ chim thuộc loài vịt, hay đi ăn từng đàn. |
| mòng | Dò, ngóng: Mòng tin. |
| mòng | Cũng nghĩa như “mộng”: Mơ-mòng. Văn-liệu: Những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng (K). |
| mòng | Thứ ruồi to hay cắn trâu. |
| Sơn lam chướng khí còn nặng , thêm muỗi mòng , rắn rít. |
| Qua khe cửa khép hờ nhìn vào ánh điện sáng loá trong phòng , một nửa khuôn mặt cô lại bị che khuất bởi mái tóc uốn ngắn , nhưng Sài vẫn thấy đôi mắt rất long lanh lúc nào cũng như cười , cái miệng với hàm răng rất trắng và đều đặn , khi cười dù sảng khoái đến đâu đôi môi tươi mòng mọng không bao giờ để lộ đến chân răng khiến không cho ai cái quyền được quên cái miệng cười ấy dù chỉ được thấy một lần. |
| Đó là một thứ bưởi lớn có khi hơn cả cái đầu một đứa trẻ lên năm , ngon không thể bằng bưởi Đoan Hùng , Phúc Trạch nhưng quý vì cái cùi của nó giòn , ăn vào sừn sựt mà thơm một cách độc đáo , nửa như mận Thất Khê mà nửa như hồng mòng. |
| à , hồmòng`ng ! Phải rồi , cái hồng này ít lâu nay cũng thấy bầy bán ở niềm Nam nhưng có lẽ vô duyên là khẩu cái của tôi cho nên từ khi có loại trái cây này bầy bán các chợ đô thành , tôi chưa được thưởng thức một trái nào mềm xớt , ngọt lừ như hồng mòng ở Bắc ăn với cốm vào cuối tháng tám đầu tháng chín. |
| Nhưng trong lễ cưới hỏi , nhất định phải tìm cho được hồng mòng , chẳng những trông đã đẹp mắt , mà cốm và hồng ăn vào miệng lại nhuyễn với nhau , vừa thơm , vừa ngọt , vừa bùi , ấy ai đa cảm , mấy mà không nghĩ rằng thịt ướp lấy thịt , da ướp lấy da để hoà làm một cũng chỉ mê ly đến thế chớ không thể nào hơn được ! Ôi thôi , đến cái thú thưởng thức miếng ngon đất Bắc vào những ngày tàn thu , nghe gió bấc thổi vi vu bên cạnh người thương bé nhỏ thì biết kể đến bao giờ cho hết. |
| Còn tiếng sửng tươi : biết ngay , Sửng mòng : hơi biết Bính long lanh nhìn Năm , Năm càng say sưa nhìn lại. |
* Từ tham khảo:
- mòng mòng
- mòng mòng
- mòng mọng
- mỏng
- mỏng dính
- mỏng dờn