| mòi | dt. Lượn sóng nhỏ. |
| mòi | dt. Tăm, vết đàn cá lội dưới nước: Trông mòi thả lưới // (R) Tên loại cá biển vảy mềm xương nhiều và nhỏ, ngọt thịt (thường lội từng đàn hằng ngàn con) // (B) Vẻ, cơ, điềm: Ló mòi; coi mòi khá. |
| mòi | - X. Cá mòi. - d. 1. Tăm ở dưới nước cho thấy đường cá đi: Trông mòi mà thả lưới. 2. Dấu hiệu, triệu chứng: Làm ăn đã có mòi khá giả. |
| mòi | Nh. Cá mòi. |
| mòi | dt. 1. Tăm cá: trông mòi mà thả lưới. 2. Dấu hiệu, dáng vẻ để đoán định điều gì: trông mòi trời muốn mưa o có mòi thành công. |
| mòi | dt Thứ cá biển, thân dẹp, nhiều xương: Về mùa xuân cá mòi vào nước ngọt để đẻ. |
| mòi | dt 1. Tăm của cá đi ở dưới nước: Sóng đâu không mòi, khói đâu không lửa (tng). 2. Dấu hiệu; Triệu chứng: Làm ăn coi đã có mòi khá. |
| mòi | dt. (đ) Thứ cá ở nước mặn, mình lép vảy nhiều. |
| mòi | dt. Dẹo, cơ, triệu: Coi mòi không xong rồi. |
| mòi | .- X. Cá mòi. |
| mòi | .- d. 1. Tăm ở dưới nước cho thấy đường cá đi: Trông mòi mà thả lưới. 2. Dấu hiệu, triệu chứng: Làm ăn đã có mòi khá giả. |
| mòi | Thứ cá ở nước mặn. Đến độ tháng hai tháng ba thì vào ở nước ngọt. |
| mòi | Tăm, vết của cá đi ở dưới nước: Trông mòi đàn cá đi mà thả lưới. Nghĩa bóng: Cơ, trưng-triệu: Làm ăn coi đã có mòi khá. |
Ăn cơm với cá mòi he Lấy chồng Cẩm Phả , đun xe suốt đời. |
BK Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , vội dời chân đi Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ nhời cả năm Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ lời ca hay Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Giêng hai lác đác mưa xuân Hây hẩy mưa bụi , dần dần mưa sa Hạt mưa vào giếng Ngọc Hà Hạt thì vào nhị bông hoa mới trồi Tháng năm , tháng sáu mưa mòi Bước sang tháng bảy sụt sùi mưa Ngâu Thương thay cho vợ chồng Ngâu Đầu năm chí cuối gặp nhau một lần. |
Cây mắm cò quăm , cây sú cò queo Thắt lưng cho chặt mà theo anh về Ăn cơm với cá mòi he Lấy chồng Cẩm Phả , đun xe suốt đời. |
| Mồ hôi đổ xuống đấy thật lắm mới đủ biến mặt đất trắng thành mặn mòi. |
| Đến lúc được , mở ra thì cá rô đỏ đòng đọc mà dừ nhiễn ; ăn ngon gấp bội cá mòi đóng hộp. |
| Cơm chín tới , cả nhà quây quần lại rồi bắc ra ăn với cá mương đầm Vạc vào hồi này đương béo kể đã là ngon , nhưng ngon thật là ngon thì phải kể đến cá mòi vì thảng mười chính là mùa của giống cá này – béo bùi nhất định là hơn đứt cá thu , mà ngọt thịt thơm hương dám cuộc là cá trắm , cá mương không thể nào sánh kịp. |
* Từ tham khảo:
- mỏi cánh cò bay
- mỏi cánh lạc bầy
- mỏi gối chồn chân
- mỏi gối chồn vai
- mỏi mắt
- mỏi mệt