| mơ tưởng | dt. Nhớ đến, nghĩ đến: Lấy chồng chẳng biết mặt chồng, Đêm nằm mơ-tưởng, nghĩ ông láng-diềng (CD). |
| mơ tưởng | - đgt. Mong mỏi ước ao một cách hão huyền: mơ tưởng những chuyện đâu đâu tốt nhất là đừng mơ tưởng những gì cao xa quá. |
| mơ tưởng | đgt. Mong mỏi ước ao một cách hão huyền: mơ tưởng những chuyện đâu đâu o tốt nhất là đừng mơ tưởng những gì cao xa quá. |
| mơ tưởng | đgt Mong ước thiết tha: Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao, mặt mơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng (K). |
| mơ tưởng | đt. Nghĩ tới nhiều, phảng-phất mãi trong trí: Mặt mơ tưởng mặt, lòng ngao-ngán lòng (Ng.Du) |
| mơ tưởng | .- Mong nhớ vẩn vơ: Mặt mơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng (K). |
| mơ tưởng | Mê-mải, tưởng nghĩ đến: Mặt mơ-tưởng mặt, lòng ngao-ngán lòng (K). |
Tôi để ý đến dân tình thời thấy phong tục rất hay , rất thanh tú , đúng với óc tôi mơ tưởng bấy lâu. |
| Tôi không có cái hăng hái như người khác mơ tưởng một cái văn minh mà ta vẫn thường cho là văn minh , tôi chỉ muốn trở lại thời cổ sơ , cố đạt được cái mộng các bực hiền triết ta ngày trước , có thế thôi. |
| Dũng thức giấc lơ mơ tưởng thấy một người tiên nữ đương cúi nhìn mình. |
| Chàng mơ tưởng sẽ cùng vợ sống một cuộc đời bình dị hiền hoà , không bon chen đua đòi nhưng cũng không đến nỗi phải thiếu thốn mà bị lệ thuộc vào vật chất. |
| Không phải nàng quá mơ tưởng đến một tương lai tốt đẹp , sung sướng. |
| Nghe tiếng giầy lộp cộp , nàng mơ tưởng ông Canh quay lại , liền ngửng lên. |
* Từ tham khảo:
- mờ
- mờ ám
- mờ ảo
- mờ mịt
- lờ mờ
- mờ nhạt