| mờ ám | tt. Tối-tăm, không rõ-ràng, không ngay-thẳng: Làm việc mờ-ám, tiền-bạc làm mờ-ám lương-tâm. |
| mờ ám | - Không rõ rệt, phân minh, đáng ngờ là có điều xấu bên trong: Hành động mờ ám. |
| mờ ám | tt. Không minh bạch, rõ ràng, lén lút làm những việc không chính đáng: hành vi mờ ám o những việc làm mờ ám. |
| mờ ám | tt Không minh bạch, đáng ngờ là có điều không phân minh: Trong sổ sách kế toán, có những điều mờ ám. |
| mờ ám | tt. Tăm-tối, che lấp bởi cái gì: Công việc rất mờ-ám. Tiền bạc làm cho mờ-ám đi. |
| mờ ám | .- Không rõ rệt, phân minh, đáng ngờ là có điều xấu bên trong: Hành động mờ ám. |
| mờ ám | Tối-tăm không minh-bạch: Công việc mờ-ám. |
Chương cười vui vẻ cái cười không có ẩn một ý nghĩa mờ ám bảo Tuyết : Trời ơi ! Dễ thường Tuyết đã trở nên một nhà thi sĩ. |
| Ta càng phóng đãng tự tách rời khỏi đời sống gia đình bao nhiêu , tri thức ta càng trở nên nặng trĩu với tư tưởng vật dục để rồi một ngày một thêm mờ ám. |
Hai chị em nhìn nhau , như cùng hiểu thấu những sự mờ ám , và cùng quả quyết thi hành những điều đã dự định. |
| Dân ghét quốc phó thì ghét lây đến người lên ngôi nhờ mưu kế mờ ám của quốc phó tức là Duệ Tôn. |
| Có nhiều khoản thu rất mmờ ám, cụ thể đã hết giá trị vườn cây cà phê hàng chục năm nhưng phía công ty vẫn thu các khoản sau (tính cho 01 ha cà phê gồm : Khấu hao tài sản cố định 606kg , Bảo hiểm y tế và công đoàn là 205kg , Chi phí quản lý 340kg , Vốn lợi tức 410kg , phát triển sản xuất tái canh 300kg , thuế 201kg , quỹ chờ phân bổ 497kg , Bảo hiểm xã hội 306kg Tổng cộng là 3.649kg. |
| Rồi đến công trình điện thắp sáng cũng có nhiều mmờ ám. |
* Từ tham khảo:
- mờ mịt
- lờ mờ
- mờ nhạt
- mờ ờ
- mở
- mở