| mờ mịt | trt. X. Mịt-mờ. |
| mờ mịt | - Nh. Mịt mờ. |
| mờ mịt | tt. Tối tăm, không nhìn thấy rõ được gì: sương giăng mờ mịt o Hỏi tên là Lạc nhạn đài Trùm mây mờ mịt, ngát trời chon von (Nhị độ mai). 2. Tăm tối, không có gì sáng sủa, chẳng thấy hi vọng gì: tương lai mờ mịt o cuộc sống mờ mịt tăm tối. |
| mờ mịt | tt Khiến không nhìn được rõ: Tối tăm mờ mịt ai đưa cò về (cd); Bụi hồng mờ mịt, ai người mắt xanh (cd). |
| mờ mịt | tt. Nht. Mịt-mờ: Khói Cam-tuyền, mờ-mịt thức mây (Đ.thị.Điểm) |
| mờ mịt | .- Nh. Mịt mờ. |
| mờ mịt | Cũng nghĩa như “mịt-mờ”: Khói Cam-toàn mờ-mịt thức mây (Ch-ph). |
Loan quay lại nhìn với qua khung cửa kính sau xe , nhưng chỉ thấy bụi đường toả lên che mờ mịt. |
| Lần này nhảy ra cũng là nhảy ra chỗ mờ mịt , không biết rõ , nhưng cần gì đời là thế , mình cũng có khi phải liều chơi. |
| Chiếc buồm trắng con con , xen lẫn vào bọn buồm nâu sắc thẫm , to bản , cột cao , trôi theo giòng nước , theo chiều gió trôi đi như lướt trong cảnh rộng bao la , mà biến vào đám xa xa mờ mịt. |
Bước đường tương lai mờ mịt ấy , Mai và Huy đương im lặng ngồi ngẫm nghĩ tới. |
| Anh ta nhắc lại những tên tỉnh đã ở qua bây giờ xa xôi mờ mịt : Toulouse , Bordeau , những tên làng nhỏ anh ta qua chơi : Militry , Saint Etreuil. |
Mỗi người góp một câu ,bọn lính phủ tạm quên trong chốc lát tương lai mờ mịt của mình. |
* Từ tham khảo:
- mờ nhạt
- mờ ờ
- mở
- mở
- mở cờ
- mở cờ gióng trống