| mở | dt. Khui, khai ra, dở lớp ngoài để bày bên trong ra hoặc làm cho vô ra được: Mở cửa, mở ngõ; Cổi mở; Mở mương Mường chạy lên rừng, Ta hay Mường chạy ta đừng mở nương (CD). // Bắt đầu, khởi sự: Mở cuộc điều-tra, bán mở hàng // Bày, lập, gây-dựng: Mở hội, mở cuộc thi // Xổ: Uống thuốc mở. |
| mở | - đg. 1 Làm cho hoặc ở trạng thái không còn bị đóng kín, khép kín, bịt kín, mà trong ngoài, bên này bên kia thông được với nhau. Mở cửa phòng. Mở nắp hộp. Mở một lối đi. Cửa sổ mở ra vườn hoa. Một hệ thống mở (không khép kín). Mở lượng hải hà (b.). 2 Làm cho hoặc ở trạng thái không còn bị thu nhỏ, dồn, ép, gấp, v.v. lại, mà được trải rộng, xoè rộng ra. Mở tờ báo ra xem. Mở ví. Cánh đồng mở ra bao la. Mở hết tốc lực. Mở trí. 3 Làm cho máy móc không còn bị đóng lại nữa mà chuyển sang trạng thái hoạt động. Mở đài nghe tin. Mở quạt điện. Mở máy. 4 Tổ chức ra cơ sở sản xuất, cơ quan văn hoá và làm cho bắt đầu hoạt động. Mở xưởng dệt. Bệnh viện, trường học được mở khắp nơi. 5 Tổ chức ra và bắt đầu tiến hành. Mở cuộc điều tra. Mở hội. Mở chiến dịch. 6 Làm xuất hiện một tình hình, một thời kì mới đầy triển vọng. Thắng lợi đã mở ra một cục diện mới. |
| mở | dt. Mợ ấy: bận mở không đến được. |
| mở | đgt. l. Làm cho tung rộng ra, không còn hạn hẹp, không còn khép kín: mở cửa o mở báo ra đọc. 2. Cho hoạt động không còn ở trạng thái ngừng hoạt động: mở đài o mở ti vi xem. 3. Tổ chức, khai trương cơ sở kinh tế, văn hoá, ngoại giao: mở quán bán hàng o mở văn phòng đại diện ở thành phố. 4. Tổ chức và tiến hành hoạt động gì: mở chiến dịch thuỷ lợi o mở cuộc điều tra dân số. 5. Làm xuất hiện tình hình, tình thế mới, có nhiều triển vọng tốt: Cách mạng tháng Tám mở ra một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập tự do. |
| mở | đgt 1. Làm lộ ra thứ đựng bên trong: Mở hộp; Mở hòm. 2. Không đóng nữa: Mở cửa sổ. 3. Không bịt nữa: Mở chăn. 4. Làm cho thông bên này sang bên kia: Mở đường; Mở một lối đi. 5. Giở ra: Mở sách; Mở tờ báo; Mở ví tiền. 6. Cho phát triển hơn lên: Mở hết tốc lực; Mở nền công nghiệp. 7. Làm cho bắt đầu hoạt động: Mở điện; Mở đài; Mở trường; Mở lớp; Mở bệnh viện. 8. Bắt đầu tiến hành: Mở cuộc điều tra; Mở hội; Mở chiến dịch. 9. Tổ chức cho nhiều người dự: Mở kì thi. 10. Làm xuất hiện một tình hình mới: Mở ra một triển vọng mới; Mở ra một tương lai huy hoàng. tt Không khép kín: Một hệ thống mở. |
| mở | đt. Làm cho có ngỏ ra, phanh ra, làm ra: Mở cửa. Mở cái hộp. Rõ ràng mở mắt còn ngờ chiêm bao (Ng.Du) // Mở cửa hàng, dựng ra một cửa hàng. Mở sổ băng. Mở sổ vay. Mở máy. Mở tiệc. |
| mở | .- đg. 1. Tách phần đậy ra khỏi một vật, những phần che vật ra khỏi nhau: Mở hộp đường; Mở cửa. 2. Tạo điều kiện cho tiến vào, cho thông thương: Mở cửa biển; Cách mạng tháng Mười mở một con đường mới cho nhân loại. 3. Lập nên, cho nhiều người đến dự, được hưởng: Mở trường; Mở kỳ thi. 4. Bắt đầu, đặt vào chỗ hoạt động: Mở máy; Đi cổ động mở chiến dịch phòng bệnh. |
| mở | Làm cho ngỏ ra, làm cho rộng ra, phanh ra: Mở cửa. Mở tủ. Mở lượng hải hà. Nghĩa rộng: Khởi đầu làm việc gì: Mở hội. Mở khoa thi. Văn-liệu: Chung lưng mở một ngôi hàng (K). Đem lời phương-tiện mở đường hiếu-sinh (K). Dắt tay mở mặt cho nhìn (K). Trong quân mở tiệc hạ-công (K). Rõ-ràng mở mắt còn ngờ chiêm-bao (K). Máy huyền-vi mở đóng khôn lường (C-o). Xẩy nghe chiếu mở khoa thì (L-V-T). |
| Ví dụ như về sau này duyên số không se lại thì cháu Trác cũng mmởmắt thêm. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mmởmắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả giận , mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám cãi lại. |
| Thế là chồng nàng chột dạ , vội vàng mmởví lấy đưa cho nàng được hai hào chỉ : Tao cũng chỉ còn có thế này trong người. |
Lúc nói chuyện , tôi thấy bên bạn có cái hộp khảm rất đẹp liền cầm lấy xem , rồi tình cờ mở hộp ra ; bạn tôi có ý không bằng lòng nhưng vì nể tôi nên không nói gì. |
| Thỉnh thoảng Thu lại mở mắt để cố chống lại giấc ngủ vì nàng cho ngủ ở trên xe như vậy là không lịch sự. |
Thu mở mắt nhìn Trương , không hiểu sao câu nói ấy khiến nàng để ý tới Trương , và đến lúc ấy nàng mới nhận thấy Trương đẹp và có duyên. |
* Từ tham khảo:
- mở cờ gióng trống
- mở cờ trong bụng
- mở đàng thiên hoang
- mở đầu
- mở đường
- mở đường cho hươu chạy