| mờ | tt. Lờ, lu, không tỏ-rõ: Lờ-mờ, lu-mờ Đêm qua ra đứng bờ ao, Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ // Mù, làng, không thấy rõ: Mắt mờ, mù-mờ. |
| mờ | - t. 1. Sáng rất yếu: Đèn mờ. 2. Hiện không rõ nét: Núi còn mờ trong sương buổi sáng; ảnh mờ. 3. Cho ánh sáng truyền qua nhưng không cho thấy rõ những vật ở đàng sau: Thủy tinh mờ. |
| mờ | tt. 1. (Ánh sáng) yếu ớt, lù mù, không sáng rõ: Ngọn đèn mờ. 2. (Mắt) kém, nhìn không thấy rõ các vật xung quanh: nhìn mờ cả mắt o mắt mờ tóc bạc. 3. Phai mòn không còn rõ nét: chữ rất mờ, đọc không được. 4. Đục, không trong suốt: bóng đèn mờ. |
| mờ | tt 1. Không được sáng: Ngọn đèn khi tỏ khi mờ (K); Trăng mờ còn tỏ hơn sao (cd). 2. Nhìn không rõ: Ngọn núi mờ trong sương sáng; Mắt mờ chân chậm (tng). 3. Không trong suốt: Tấm thuỷ tinh mờ. 4. Không hiểu rõ: Việc ấy thì tôi mờ lắm. |
| mờ | tt. Không rõ: Ngọn đèn khi tỏ, khi mờ (Ng.Du) // Kính mờ. Sáng mờ. |
| mờ | .- t. 1. Sáng rất yếu: Đèn mờ. 2. Hiện không rõ nét: Núi còn mờ trong sương buổi sáng; Ảnh mờ. 3. Cho ánh sáng truyền qua nhưng không cho thấy rõ những vật ở đàng sau: Thuỷ tinh mờ. |
| mờ | Không tỏ, không rõ: Trăng mờ, đèn mờ, nước sơn mờ. Văn-liệu: Ngọn đèn khi tỏ khi mờ (K). Mờ-mờ nhân ảnh như người đi đêm (C-o). Xin chàng đọc sách ngâm thơ, Dầu hao thiếp rót, đèn mờ thiếp khêu (C-d). |
| ! Bác ta há hốc mồm giương to đôi mắt hốt hoảng nói : Lạ thật !... Ma ông ạ ! Xe tiến đến đâu , cái hình bóng người lui đến đấy , có lúc mờ , có lúc rõ , lơ lửng giữa lưng chừng trời. |
| Tôi trả lời một cách mập mờ : Chắc có sự gì lạ. |
Đường phố vắng , trời mờ sáng như trong một ngày mùa đông. |
| Căn phòng khách mờ mờ tối , những bức màn màu nâu nhạt. |
| Nước mưa chảy lạnh cả trán và má , mắt chàng mờ hẳn đi , chàng không biết vì nước mắt hay nước mưa. |
| Trong vườn đen , chỉ còn rõ con đường lót gạch Bát Tràng mờ mờ trắng. |
* Từ tham khảo:
- mờ ảo
- mờ mịt
- lờ mờ
- mờ nhạt
- mờ ờ
- mở