| hài kịch | dt. Kịch vui // (B) Việc buồn cười (lời mỉa-mai): Vợ chồng hắn mới diễn một tấn hài-kịch. |
| hài kịch | - dt. Kịch dùng, hình thức gây cười để đả kích, phê phán thói xấu, hiện tượng tiêu cực trong xã hội. |
| hài kịch | dt (H. hài: gây cười; kịch: vở kịch) Vở kịch chế giễu một cách khôi hài những cái rởm, những mặt xấu của xã hội: Nhờ một nhà văn sĩ đại danh soạn cho một vở hài kịch (NgCgHoan). |
| hài kịch | dt. Kịch khôi-hài thường chế diễu những thói hủ-lậu hay lố bịch đương thời. |
| hài kịch | .- Kịch dùng hình thức khôi hài và giễu cợt để tả các mặt dở của đời sống, cốt làm người xem phải cười, phải ghét. |
| Cái bi hài kịch mà mình nhìn nhận thấy ở không ít bè bạn bi hài kịch của những người được một hai cuốn sách đầu , đã trở thành nhà thơ nhà văn rồi , thì sống lêu têu vạ vật chả còn viết được cái gì nên hồn cái bi hài kịch ấy , lúc nào cũng có thể đến với mình chăng? Nếu thế thì buồn , thì mỏi mệt cũng là điều khó tránh. |
| Một nhà văn khác nữa : "Cuộc đời là một tấn hài kịch , nhưng đó là cái trò hài khiến người ta cười ra nước mắt". |
(2) Đông Giăng (1665) : Tên nhân vật trong vở kịch cùng tên của nhà viết hài kịch lớn nhất nước Pháp , Molie , được miêu tà là một tên "Sở khanh quý tộc". |
| Cảnh đang diễn ra không khác một vở hài kịch , hay bi kịch , hay một cuộc đánh tráo lẫn lộn. |
| Bên cạnh những khúc ca Xuân rộn ràng , tràn đầy hương sắc Tết Việt , bà con cộng đồng còn được thưởng thức những tiểu phẩm hhài kịch, trích đoạn chèo đặc sắc như : Về quê ăn Tết , Thị Mầu lên chùa , Phú ông thử trống... Các tiết mục đã đem lại cho bà con nhiều cảm xúc vào những ngày cuối năm này , khi ai cũng có quê hương với những người thân , bạn bè và niềm mong ước được quây quần bên nhau chào đón Tết cổ truyền. |
| Phan Vỹ Ông vua hhài kịchgây ấn tượng với khán giả bằng những tiểu phẩm hài ăn khách bên cạnh cặp b ài trung Triệu Bản Sơn. |
* Từ tham khảo:
- tác phúc tác hoạ
- tác phúc tác uy
- tác phúc
- tác quái
- tác sắc
- tác thành