| mổ bò | đt. C/g. Ngả bò hay Vật bò, làm thịt con bò: Chồng dữ thì em mới lo, Mẹ chồng mà dữ, mổ bò ăn khao (CD). |
| Trương đoán lúc đó vào quãng bốn giờ sáng và người ta dậy mổ lợn , mổ bò. |
| Ai cũng vội vàng , hối hả , chạy lên chạy xuống , hò hét con cái , tưởng là phải mổ trâu , mổ bò , hoá ra bữa cơm nhà nào cũng chỉ có nồi bánh đúc bằng bột ngô xay (bây giờ phải làm theo quy củ giờ giấc của hợp tác rồi không ai còn thì giờ để giã ngô ngâm) với khoai lang cạo vỏ , xắt từng khúc như miếng dồi , khi chín đánh tơi lẫn với bột. |
| Ai cũng vội vàng , hối hả , chạy lên chạy xuống , hò hét con cái , tưởng là phải mổ trâu , mổ bò , hoá ra bữa cơm nhà nào cũng chỉ có nồi bánh đúc bằng bột ngô xay (bây giờ phải làm theo quy củ giờ giấc của hợp tác rồi không ai còn thì giờ để giã ngô ngâm) với khoai lang cạo vỏ , xắt từng khúc như miếng dồi , khi chín đánh tơi lẫn với bột. |
| Dân làng thảo luận như mổ bò với câu hỏi "sao không làm việc này từ khi chia ruộng đỉ"... Rồi bình yên cũng trở lại làng. |
| Có thể những người phụ nữ khác người ta có thể vợ chồng đánh chửi nhau xong , chửi cha , chửi mẹ , lôi nhau ra như mổ trâu , mmổ bò, tối về đầu ấp má kề , người ta bảo ừ thôi , xong là xong , nhưng tôi nghĩ sống với nhau chỉ cần sự tôn trọng , phải biết tôn trọng nhau , chứ còn đánh đập , chửi mắng xong tối lại ngủ với nhau , xong mai lại đánh đập , chửi mắng , thì đó không thể coi là cuộc sống vợ chồng được. |
| Tổ chức lò mmổ bòsữa lậu ở vùng ven Sài Gòn. |
* Từ tham khảo:
- di thần
- di thể
- di thỉ
- di thực
- di tích
- di tích kiến trúc