| miệt | dt. Miền, vùng, tiếng chỉ nơi chỗ không rộng lớn lắm: Miệt chợ, miệt ruộng, miệt vườn. // bt. Nhỏ; khinh rẻ: Nói miệt, khinh-miệt. |
| miệt | dt. Vùng, miền, thường không lớn lắm: miệt biển o miệt vườn. |
| miệt | dt. Một: miệt chò (một chục). |
| miệt | Khinh thường: miệt thị o khinh miệt. |
| miệt | dt (đph) Miền, vùng: Miệt nông thôn ở Đồng Tháp-mười; Miệt vườn ở Tây-ninh. |
| miệt | đt. Khinh rẻ: Cố ý miệt tôi. |
| miệt | Khinh rẻ: Nó nói miệt tôi. |
Nhưng bấy lâu nay , chàng miệt mài cặm cụi với đèn sách , với bài vở để sửa soạn thi cử nên sức cũng có phần kém đi. |
| Sau khi anh khỏi bệnh , anh sẽ miệt mài tận lực để hết tâm trí vào việc soạn sách. |
Lại có dịp để bà phán cự chồng : Sao ông cứ khinh miệt đàn bà như thế ? Có người tốt thì cũng phải có người xấu chứ. |
Có gì mà ông phải xin lỗi ? Ở tỉnh nhỏ , khi mình cung kính tôn người ta lên địa vị quan lớn , bà lớn , mà người ta cứ kéo miệt mình xuống hàng ông bà , đó là một cách chọc tức ghê gớm lắm , có thể gây ra một cuộc cãi lộn và ẩu đả nếu hai kẻ đương đầu là hai người đàn bà trẻ tuổi hung hăng. |
Ao thu nước gợn trong veo Gió thu khêu giục , ghẹo người tình chung Buồn tênh cái tiếng thu chung Đêm thu ta biết vui cùng với ai ? Thờ ơ trúc muốn ghẹo mai Vì tình nên phải miệt mài đêm thu. |
| Họ miệt thị hạng người phiêu bạt , tự ý đặt ra những luật lệ di trú khe khắt. |
* Từ tham khảo:
- miệt thị
- miêu
- miêu
- miêu
- miêu duệ
- miêu hoạ