| miêu | dt. động: Con mèo: Sát nhất miêu, cứu vạn thử. // dt. Mạ, cây lúa non: Thanh-miêu // Cái ngọn, cái chót nhọn; con cháu: Hoạ miêu, lê miêu, miêu nhi bất tú // C/g. Mèo, tên một dân-tộc thiểu-số miền Bắc Việt-nam: Người Miêu. |
| miêu | trt. C/g. Mô, theo kiểu mà vẽ ra, tả ra. |
| miêu | - d. Nh. Mèo: Con miêu. |
| Miêu | - Một tên gọi khác của dân tộc Mông |
| miêu | dt. Mèo. |
| miêu | Vẽ, hoạ lại theo hình mẫu có sẵn: miêu hoạ o miêu tả o miêu thuật. |
| miêu | Mạ, cây con. 2. Dòng dõi, con cháu: miêu duệ. |
| miêu | dt Con mèo: Mua một con miêu về để nó bắt chuột. |
| miêu | dt. Con mèo. |
| miêu | (khd). Đời sau rốt: Miêu duệ. |
| miêu | (khd). Vẽ, phác ra: Miêu tả. |
| miêu | .- d. Nh. Mèo: Con miêu. |
| miêu | Ngọn, sau rốt (không dùng một mình). |
| miêu | Con mèo. |
| miêu | Vẽ phác ra (không dùng một mình). |
| Phải qua bên kia đèo Ngãi lãnh thôi ! Để tìm thờ một chúa khác ư ? Ông giáo tức giận nói lớn tiếng : Thầy vừa nói gì thế ? Chúa khác à ? Trải tám đời khai phá mở mang bờ cõi , còn tìm dòng họ nào xứng đáng hơn nhà Nguyễn Gia miêu. |
| Nhưng ai cũng biết công cuộc mở rộng bờ cõi về phương nam không phải chỉ khởi đầu từ Nguyễn Hoàng , mà bất cứ một dòng họ nào ở vào vị trí của họ Nguyễn Gia miêu cũng đều phải nghĩ đến nam tiến. |
| Từ thời Gia Dũ thái vương (Nguyễn Hoàng) đến nay trên hai trăm năm , công lao khai phá của họ Nguyễn Gia miêu đã nhiều , bắc nam coi như cách biệt. |
| Đi ra trạm xá , bảo bà miêu đến cắt rốn cho em. |
Khi bà miêu chạy từ trạm xá đến nhà thị thì nhà thị đã chặt ních người. |
| Bà miêu rẽ đám người đến chỗ thằng bé , miệng gào to : Thời buổi này là thời buổi nào mà còn tin là cây đẻ ra người hử? Không chịu chăm nom dạy dỗ con cái tử tế rồi mới sinh ra cơ sự thế này đây. |
* Từ tham khảo:
- miêu hoạ
- miêu tả
- miều
- miễu
- miếu
- miếu đường