| miều | dt. Khăn phủ trên bài-vị hay trên đầu tượng. |
| miều | dt. 1. Mũ: đội miều cho khỏi nắng. 2. Khăn phủ trên bài vị hay đầu tượng. |
| miều | Khăn phủ trên bài vị hay trên đầu tượng. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và chán nản... Đáng lẽ hôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ mmiềugì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
| Toàn người nàng có một vẻ đáng yêu mĩ miều và đằm thắm , như bông hoa nở đã vừa độ. |
Ai về Hoằng Hoá mà coi Chợ Quăng một tháng ba mươi phiên chiều Trai mĩ miều bút nghiên đèn sách Gái thanh tân chợ búa cửi canh Trai thì nhất bảng đề danh Gái thời dệt cửi vừa lanh vừa tài. |
| Nhớ những lời của vợ kể ngày xưa , người chồng nói khoác hôm nay lại cứ đúng nguyên văn mà nói lại với những cô bạn mmiều^`u phương Nam đương ngồi ăn thang chan đẫm mắm tôm cà cuống. |
| Một cô mmiều^`u bỗng đập tay vào vai cô ngồi cạnh : Thôi chết rồi , nói vậy thì ở đây mình cũng có cà cuống mà mình không bắt để ăn… Thì đã nói là ở đây thiếu gì , nhưng cái hay là có người không buồn bắt , trong khi có người khác lại biết bắt lấy để rút cái chất nước thơm và cay ở trong bụng nó làm đồ gia vị độc đáo nhất , mê li nhất. |
| Mong gì bây giờ ? Mà còn thèm gì bây giờ ? Những tiếng cười tiếng nói đa tình , những bộ đứng , cách đi duyên dáng của các cô bạn mĩ miều đã tắt như lửa ở trong lò sưởi tắt lúc trời gần sáng. |
* Từ tham khảo:
- miếu
- miếu đường
- miếu hiệu
- miếu mạo
- miếu thiêng chẳng có ai thờ
- miếu võ