| gột rửa | đt. gụt rửa, giặt sơ một chéo // (B) Xoá-bỏ sạch, trừ tiệt: gột rửa óc quan-liêu, gột rửa thành-kiến. |
| gột rửa | - đgt Làm cho sạch hết: Gột rửa được các loại ảo tưởng (Trg-chinh). |
| gột rửa | đgt Làm cho sạch hết: Gột rửa được các loại ảo tưởng (Trg-chinh). |
| gột rửa | .- Nh. Gột, Ngr: Gột rửa tàn dư của xã hội cũ. |
Lan mỉm cười , Ngọc thấy Lan cười cũng cười theo , rồi nói luôn : Lúc bấy giờ có tiếng chuông chùa ngân nga như để đánh tỉnh cơn mê , như để gột rửa linh hồn trần tục của công chúa... Lan lại cười : Ông vẽ sao được tiếng chuông ? Vẽ được. |
| Sau mấy ngày mưa thinh không như được gột rửa hết bụi bặm. |
| Chẳng phải từ sau Cách mạng , khi không còn thật cần thiết cho nghề nữa , thói quen khinh bạc đó ở ông đã được gột rửa rất nhiềủ ! Có đi có tới , có tìm có thấy , có gõ thì có mở cho , ở cái đầu cùng của sự hết lòng làm nghề , nhập thân với nghề , người ta còn bắt gặp những khi Nguyễn Tuân như mê đi trong ma lực của ngôn ngữ , ngòi bút như bị ốp đồng để rồi viết ra những áng văn rờn rợn một thứ chất kỳ quái. |
| Vậy mong những điều nhơ tiếng xấu , phiền ông gột rửa giùm cho , cũng là một việc thú trong cuộc gặp gỡ của chúng ta. |
| Ước sao đem được dòng nước sông Lô để vì người xưa gột rửa những bài thơ xú ác ấy đi. |
| Nay các ngươi phải gột rửa lòng mình , giữ thân liêm khiết , gắng gỏi việc công , yêu thương quân nhân , khiến chúng dần dần được yên nghiệp , thì các ngươi cũng được yên nghiệp. |
* Từ tham khảo:
- bè thì bè lim, sào thì sào sậy
- bè tòng
- bẻ
- bẻ ách lộn nài
- bẻ bai
- bẻ bai