| bất nghĩa | tt. Không có nghĩa, bạc-bẽo: Kẻ bất-nghĩa lấy ân làm oán |
| bất nghĩa | tt. Không có tình nghĩa, sống bội bạc, ăn ởkhông có trước có sau: con người bất nghĩa o Đồ bất nhân bất nghĩa o ăn ở bất nhân bất nghĩa. |
| bất nghĩa | tt (H. nghĩa: việc nên làm) Không có tình nghĩa thuỷ chung: Kẻ chê bất nghĩa, người cười vô lương (K). |
| bất nghĩa | tt. Quên ơn, bạc-nghĩa: Kẻ chê bất-nghĩa người cười vô-lương (Ng-Du) |
| bất nghĩa | t. Không có tình nghĩa, phụ bạc. |
| Làm khác đi , thiên hạ sẽ xem mình là hạng bất nghĩa , không ra gì. |
| Được. Tên tham lam bất nghĩa đó ai mà không giận |
| Không cưu mang mẹ con góa phụ cho đến ngày đưa họ về tận Điện Bàn , gia đình ông sẽ bị chê cười là hạng bất nghĩa , bất nhân. |
| Tinh Mục tỉnh lại , biết người cho ăn là kẻ trộm , liền nói : Ta không thèm ăn miếng cơm bất nghĩa của người. |
| Đến Từ Liêm , Xương Văn ung dung bảo hai sứ rằng : "Đức của Tiên vương ta thấm khắp lòng dân , phàm chính lệnh ban ra không ai không vui lòng nghe theo , không may lìa bỏ quần thần , Bình Vương tự làm việc bất nghĩa , cướp ngôi của anh em ta , tội không gì to bằng. |
| Khi ấy Chi hậu là Đào Cam Mộc dò biết Công Uẩn có muốn nhận việc truyền ngôi , mới nhân lúc vắng nói khích rằng : "Gần đây chúa thượng ngu tối bạo ngược , làm nhiều việc bất nghĩa , trời chán ghét nên không cho hết thọ , con nối thơ ấu , không kham nỗi nhiều khó khăn. |
* Từ tham khảo:
- bất ngờ
- bất ngờ như bóng đá
- bất ngữ
- bất nhã
- bất nhân
- bất nhân