| đôi ta | dt. Hai đứa mình, vợ chồng mình: Ngồi buồn nghĩ đến hình-dong, Con dao lá trúc cắt lòng đôi ta (CD). |
| đôi ta | đt Ngôi thứ nhất số nhiều chỉ hai người thân với nhau, thường là một nam, một nữ: Đôi ta như lúa phơi màu, đẹp duyên thì lấy, tham giàu làm chi (cd). |
Một năm qua , em chắc đã đủ làm cho anh dịu được vết thương cũ , hồi đôi ta mới vĩnh quyết. |
| Cảnh vật hớn hở tặng đôi ta bao vẻ đẹp , thì em cũng gượng cười để hiến anh một ngày vui cuối cùng , để gọi là tạ lòng anh đã yêu em bấy lâu... Phương nghe nàng nói xong , tê mê , lặng người đi , nhìn nàng , không nói lên được một tiếng. |
| Anh chỉ biết cho rằng tình nghĩa đôi ta được đến thế đã quá lắm rồi. |
| Anh nghĩ tới hạnh phúc , tới tương lai của đôi ta ; tới cái tương lai tốt đẹp hơn ngày nay. |
| Vả nếu ông cứ gọi đùa tôi là ni cô như thế , sợ khi trở về Long Giáng ông quen mồm đi... Ông đã hứa rằng đối với kẻ tu hành này , ông chỉ là một người bạn từ bi , thì xin ông giữ lời cho , đừng để xảy ra sự không may cho... Ngọc nói luôn : Cho đôi ta. |
| Nếu tôi quên được hết , quên lời thề , quên cái đêm trăng rọi trên đồi , quên lời ăn tiếng nói của chú , quên sự gặp gỡ của đôi ta , quên chú , quên hết , thì đâu đến nổi... Nhưng trái lại , tôi nhớ , tôi tưởng tượng như mọi sự vừa mới xảy ra hôm qua , nào phải chăng tôi sống trong cảnh mộng ? Lan ngồi nghe , cặp môi hơi hé mỉm cười , mắt lim dim như đương thiu thiu trong giấc mộng. |
* Từ tham khảo:
- vân vẻ
- vân vi
- vân vũ
- vân vụ
- vần
- vần