| vân vi | dt. Lời nói và việc làm // Đầu đuôi gốc ngọn: Vân-Tiên kể hết vân-vi (LVT). |
| vân vi | dt. Đầu đuôi sự tình: giãi bày vân vi o kể hết vân vi. |
| vân vi | trgt (H. vân: nói; vi: làm - Nghĩa đen: nói và làm) Nói đầu đuôi câu chuyện: Trên trăng dưới nước giữa mình, thôi thời với bóng tự tình vân vi (PhBChâu). |
| vân vi | dt Đầu đuôi câu chuyện: Vân Tiên kể hết vân-vi (Đ.Chiểu). |
| vân vi | .- Đầu đuôi sự tình: Kể lể vân vi. |
| vân vi | Đầu đuôi câu chuyện: Kể hết vân vi. |
| Một lần nào đó chị tự hào bảo riêng với tôi : Nói được niềm vui nỗi khổ của chính mình , tôi cảm thấy có cái sung sướng không mấy ai có ! Như người khác không được yêu mà mình được yêu , như người khác chỉ biết im lặng mà mình biết nói , và nói lên được thành tiếng , hỏi không vui sao được? Nhạy cảm : ưu thế và tai vạ Có một bài thơ Xuân Quỳnh viết mang tên Con yêu mẹ , ở đó khi kể lại cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con , tác giả ghi lại mấy câu vui vui của đứa trẻ , nào là Con yêu mẹ bằng trời xanh / Rộng lắm không bao giờ hết , rôvân vi vi đủ thứ , và kết lại bằng câu Con yêu mẹ bằng con dế. |
| Nhưng ra về , mà tôi cứ nghĩ vân vi mãi , chẳng lẽ người kêu rằng chán đời , chán làm thơ đó , lại là Xuân Quỳnh? Bởi những tập sách còn kia , giở trang nào ra chẳng bắt gặp một con người thèm yêu , thèm sống , và một trong những bài thơ hay nhất của người đó mang tên Nếu ngày mai em không làm thơ nữa : Và trời xanh xin trả cho vô tận Trời không xanh trong đáy mắt em xanh Và trong em không thể còn anh Nếu ngày mai em không làm thơ nữa. |
Từ những ngày làm báo Tết ấy , tôi thường vân vi nghĩ rộng ra cả cuộc đời Thanh Tịnh để hiểu về một cách tồn tại độc đáo trong văn học. |
Không hiểu làm sao , tôi cứ nghĩ vân vi mãi về cây hoàng lan cổng nhà Xuân Diệu. |
| Sự vân vi chỉ đưa đến rối trí. |
Mưa tường dế vách họa nhau , Nhạn tan khóc sớm , địch sầu thổi khuya , Lặng ngồi gấp sách ủ ê , Lòng này cảnh ấy khuây đi được nào , Côn Nô , Hứa Tuấn (7) nơi naỏ Tìm hương trả bích còn ao ước gì (8)? Mảnh tiên viết gửi trao đi , Đau thương kể nỗi vân vi với người. |
* Từ tham khảo:
- vân vụ
- vần
- vần
- vần chêm
- vần công
- vần cơm