| mặt thành | dt. Phía trên của thành-quách xưa: Trên mặt thành bắn xuống // Trước khuông gỗ một sân banh tròn: Lừa xuống cận mặt thành rồi đá xéo vào góc sửa lưng thủ-trụ. |
| Thiếu nữ đưa mắt nhìn khắp lượt , thấy trong xe chỗ nào cũng đã chật , hơi lưỡng lự một chút , rồi đến ngay chiếc ghế trước mặt thành để hành lý xuống : mấy gói bọc giấy và một cái va li nhỏ bằng nan mây. |
Cả sân ban đầu còn dè dặt , nhưng ngay sau đó ,bị tiếng hô reo của nghĩa binh Tuy Viễn lôi cuốn , tất cả mọi người đều reo hò cười nói , tiếng ồn dội đi dội lai bốn mặt thành. |
| Sự lo lắng cho tôi thể hiện trên gương mặt thành sự căng thẳng của người đàn ông đó làm tôi cảm động. |
Tiếng người trên mặt ngọn thành cũ hát rằng : "Trời nổi cơn lốc "Cảnh càng u sầu "Tiếng loa vừa dậy "Hồi chiêng mớm mau "Ta hoa thanh quất "Cỏ xanh đổi màu "Sống không thù nhau "Chết không oán nhau "Thừa chịu lệnh cả "Dám nghĩ thế nào "Người ngồi cho vững "Cho ngọt nhát dao "Hỡi hồn ! "Hỡi quỷ không đầu ! " Người ở trên mặt thành hát đến đâu thì tiếng những thân cây chuối đổ xuống mặt đấy tường thành lại kêu roạt roạt đến đấy. |
Buổi sáng hôm sau , bọn vợ lính cơ , thêm được ít người tò mò nữa kéo đến vườn dâu ngoài thành , vẫn nghe rõ người ta chặt chuối trên mặt thành , với những câu hát rõ mồn một : "Ta hoa thanh quất "Cỏ xanh đổi màu "Sống không thù nhau "Chết không oán nhau... Khi nghỉ ngơi , lúc họ mang chuyện đó về nhà thì những người lính cơ đều ra vẻ cảm động sợ hãi và cắt nghĩa : Ông Bát Lê sắp làm việc đấy. |
| Và tiếng người hát trên mặt thành là tiếng ông Bát Lê đang tập múa thanh quất ở vườn chuối đấy. |
* Từ tham khảo:
- khắn khít
- khăng
- khăng khăng
- khăng khít
- khằng
- khằng khặc