| gòn | dt. (thực): C/g. Cây gạo, loại cây to, gỗ xốp, có giống thân có gai, lá kép chân vịt, hoa trắng, trái dài hai đầu thon nhọn (hình bắp thịt), hột đen tròn như hột tiêu, được bọc trong lớp sợi dày láng chói; sợi đánh ra để dồn gối, nệm, dệt mền; hột có dầu dùng trong kỹ-nghệ; vỏ trái thuộc loại than nhẹ, có thể dùng làm thuốc pháo; nạc trái gòn, đánh thành bông: gối gòn, nệm gòn (Ceiba pentandra) // (R) Bông vải hấp chín dùng băng-bó: Đem băng, gòn và thuốc đỏ lại. |
| gòn | - d. Loài cây to cùng họ với cây gạo, quả mở thành năm cạnh, phía trong có lông trắng dùng để nhồi vào nệm, gối. |
| gòn | dt (thực) Loài cây to cùng họ với cây gạo, hoa có cánh đỏ, trong quả có bông trắng: Trẻ con đi nhặt bông gòn về nhồi gối. |
| gòn | đt. (th) Cây có trái ruột toàn bông tơ. // Bông gòn (cũng gọi trổng là gòn) |
| gòn | .- d. Loài cây to cùng họ với cây gạo, quả mở thành năm cạnh, phía trong có lông trắng dùng để nhồi vào nệm, gối. |
| gòn | (bông) Bông cây gạo. |
| G. Tôi bắt con bướm chính ở giữa cái cầu này đã mười năm nay... Thấy bạn có vẻ khác , tôi đoán có chuyện gì , liền hỏi : Con bướm này chắc cũng có sự tích gì đây ? Vâng , những sự tích buồn... Chuyện đã ngoài mười năm trước độ anh đi Sài gòn thì tôi còn là anh cầm lái tàu hoả |
| Thế rồi em đi Sài gòn. |
| Nàng nói : Độ em ở Sài gòn , vào Chợ Lớn ăn món Ba Tàu , ngon quá. |
Người mới đến là bà Thanh , vợ Ông thơ ký sở Thương chánh người trong Nam lấy chồng ngoài Bắc , thời ông Thông còn làm việc ở Sài gòn. |
| Chàng gọi nàng ra một chỗ và ứa nước mắt nói : Liên ạ , mai tôi phải đổi đi Sài gòn , mà đi chưa biết bao giờ mới được về , Liên nghĩ thế nào ? Nếu Liên còn yêu tôi , xin Liên đi hẳn với tôi , chúng ta sẽ xa hẳn chỗ này. |
Bỗng nhiên bà mẹ chồng lại gần , giọng dịu dàng làm nàng ghê sợ : Này cô Liên , thế cô định đi theo cậu Tâm vào Sài gòn thật đấy chứ ? Liên giật mình , hoảng hốt đáp : Thưa mẹ , ai bảo mẹ thế ? Lại còn ai bảo nữa. |
* Từ tham khảo:
- chui cha
- chui lòn
- chui lọt
- chụm chân
- chụm năm chụm ba
- chùn tay