| lưng chừng | trt. Nửa chừng, hụt đầu hụt đuôi: Treo lưng-chừng trên không; Lưng-chừng trời. // tt. Lừng-khừng, không dứt-khoát, không nhứt-định: Phái lưng-chừng, thái-độ lưng-chừng. |
| lưng chừng | - Dở dang, không thật gần đầu và còn xa cuối: Làm lưng chừng rồi bỏ về. |
| lưng chừng | I. dt. Khoảng ở giữa, không ở trên cao, cũng không ở dưới thấp: đứng ở lưng chừng núi. II. tt. 1. Dở dang, không xong, không dứt điểm: làm lưng chừng rồi bỏ. 2. Lừng chừng, không nghiêng hẳn về phái nào, phía nào: thái độ lưng chừng. |
| lưng chừng | dt Quãng giữa: Lưng chừng núi, lác đác mấy cái xóm thổ dân (NgHTưởng). trgt Dở dang: Mới làm lưng chừng đã bỏ về. |
| lưng chừng | tt. Nữa chừng: Lưng chừng trời. Ngb. tt. Không nhứt định: Thái-độ lưng-chừng. |
| lưng chừng | .- Dở dang, không thật gần đầu và còn xa cuối: Làm lưng chừng rồi bỏ. |
| lưng chừng | Nửa chừng: Lưng-chừng trời. Đi mới lưng-chừng đã trở lại. |
| ! Bác ta há hốc mồm giương to đôi mắt hốt hoảng nói : Lạ thật !... Ma ông ạ ! Xe tiến đến đâu , cái hình bóng người lui đến đấy , có lúc mờ , có lúc rõ , lơ lửng giữa lưng chừng trời. |
| Trên những chòm lá cây đen các ngôi sao trong quá nên trông tưởng như rời hẵn nền trời sa xuống đứng lơ lửng ở giữa lưng chừng cao. |
| Trong lúc đứng lại nghỉ chân ở lưng chừng núi. |
| Về phía tay trái , giữa lưng chừng mây có ánh lửa lập loè : Dũng đoán chắc là người ta đốt rừng trên núi , nhưng không biết rõ là núi nào vì chàng đã say , nên không định được phương hướng. |
| lưng chừng đồi , một căn nhà tre lợp lá gồi , ẩn núp dưới bóng mấy câu trầu. |
| lưng chừng một trái đồi cao , mái ngói mốc rêu chen lẫn trong đám cây rậm rịt , bốn góc gác chuông vượt lên trên từng lá xanh um. |
* Từ tham khảo:
- lưng dài vai rộng
- lưng đen khố bện
- lưng eo vú xếch
- lưng gù chữ cụ, vú lồi chữ tâm
- lưng lưng
- lưng lửng