| cầu trường | dt. Sân banh, nơi chơi các môn thể-thao có trái banh. // dt. (thth) Sân banh tròn (túc-cầu), gồm có bãi cỏ, hai khuôn thành và nơi khán-giả ngồi xem: Tiếng hoan-hô ầm lên gần vỡ cầu-trường. |
cầu trường Tiền sáu vày mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Bấy lâu ni chịu tiếng mang lời Dẫu có xa nhau đi nữa cũng bởi ông trời mà xa. |
cầu trường Tiền sáu vày , mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Nghĩa tào khang ai mà vội dứt , đêm nằm tấm tức luỵ nhỏ tuôn rơi Biết bao giờ tạc được bóng người Để đêm khuya canh vắng vui cười giải khuây. |
| Sau này các cây cầu trường Tiền (Huế) , Bình Lợi (từ Sài Gòn đi Biên Hòa) , cầu Hải Dương , Việt Trì , Lào Cai và cả cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa) được xây dựng đều bắt nguồn từ kế hoạch phát triển thuộc địa của Paul Doumer. |
| (2) : Một phần nghi thức trong lễ cầu trường thọ của dân tộc Tày. |
| (5) : Là những lễ chính trong lễ cầu trường thọ của dân tộc Tày. |
| (6) : Một dụng cụ làm bằng nứa , dán giấy chung quanh dùng để đựng đồ lễ của khách đến dự lễ cầu trường thọ. |
* Từ tham khảo:
- gấu đen
- gấu lợn
- gấu mèo
- gấu ngựa
- gấu ó
- gây