| lót | đt. X. Lát: Lót gạch // (R) Chêm, đệm ở giữa cho êm, cho vừa: áo lót, tã lót, lót nệm // (B) Hối-lộ: Đút-lót, lo-lót, lót quan. |
| lót | - I. đgt. 1. Đặt thêm một lớp vào phía trong hay xuống dưới vật gì đó: lót tã cho trẻ áo lót rế lót nồi. 2. Lát: đường lót gạch. 3. Đệm vào vài tiếng, vài âm khác: tiếng lót tên lót. 4. ém sẵn quân: lót quân. II. dt. 1. Lần vải phía trong của một số loại áo ấm: vải lót áo khoác. 2. Tã: may lót tã lót. |
| lót | I. đgt. 1. Đặt thêm một lớp vào phía trong hay xuống dưới vật gì đó: lót tã cho trẻ o áo lót o rế lót nồi. 2. Lát: đường lót gạch. 3. Đệm vào vài tiếng, vài âm khác: tiếng lót o tên lót. 4. Ém sẵn quân: lót quân. II. dt. 1. Lần vải phía trong của một số loại áo ấm: vải lót áo khoác. 2. Tã: may lót o tã lót. |
| lót | đgt 1. Đặt thứ gì xuống dưới hay ở giữa: Đổi hoa lót xuống chiếu nằm (K). 2. Đút tiền cho kẻ có quyền để được việc: Tính bài lót đó luồn đây (K). dt 1. Vật đệm ở dưới: Cái lót nồi cơm. 2. Lần vải ở trong áo kép: Mua lụa làm lót. 3. Miếng vải quấn quanh thân trẻ sơ sinh: Thay lót cho con. tt Nói quần hay áo có lần vải hay hàng đệm ở trong: áo lót. |
| lót | đt. Đệm vật gì vào trong hay xuống dưới một vật khác cho êm: Đổi hoa lót xuống chiếu nằm (Ng.Du) // Lót áo. Lót gạch: nht. lát gạch. Ngb. Đem tiền của hay lời lẽ nói cho êm, hối-lộ: Đem tiền lót quan. |
| lót | .- I. đg. Đệm ở dưới: Lấy bông lót ghế. II. d. 1. Vật đệm ở dưới. 2. Lần áo hay lần vải ở trong áo kép: Mua hai thước rưỡi lụa làm lót. 3. Miếng vải vuông hay chéo quấn quanh thân trẻ còn nhỏ, từ ngực trở xuống: Thay lót cho con. |
| lót | 1. Cái gì để đệm vào trong hay xuống dưới: Thay lót áo. 2. Tã lót trẻ con. |
| lót | Đệm cái gì vào trong hay xuống dưới cho êm: Lấy rơm lót nồi. Nghĩa bóng: lấy lời nói hay tiền của, lễ vật mà điều-đình trước cho êm việc: Nói lót. Đem tiền lót quan. Ăn của lót. Văn-liệu: Tính bài lót đó luồn đây (K). Đổi hoa lót xuống chiếu nằm (K). |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá giấy bạc , bà Tuân thỏ thẻ , giọng thân mật : Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng llót, và cụ nhớ nên may quần lĩnh thì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười chết. |
| Trong vườn đen , chỉ còn rõ con đường lót gạch Bát Tràng mờ mờ trắng. |
Về nhà , Chương đứng dừng lại ở cổng nhìn vào vườn , lấy làm kinh ngạc : Bên vỉa gạch , lót chung quanh nhà , trong luống đất mới xới , các màu tím , màu trắng , màu xanh của những hoa chân chim và cẩm chướng hớn hở rung rinh ở đầu cuống mềm mại. |
Mấy phút sau , Chương cũng theo lên , thấy Tuyết đương ngồi cặm cụi mạng chiếc áo lót , Chương đứng dừng lại ngắm cái tay trắng muốt , mềm mại cử động. |
Trên một chiếc áo lót của Tuyết , Tuyết thấy có cài vào giây lạt một cái khăn con vấy máu đã đen. |
| Nhưng quá chậm rồi , Chương đưa mắt đã thấy mấy vết trắng tròn ở chiếc quần lót lộ ra. |
* Từ tham khảo:
- lót dạ
- lót đó luồn đây
- lót lòng
- lót ngót
- lót ổ
- lót ổ