| lót dạ | đt. Điểm-tâm, ăn sơ-sài để đợi bữa ăn chánh: Lót dạ chút-đỉnh gì rồi làm; Ăn lót dạ. |
| lót dạ | - đg. 1. Ăn tạm cho đỡ đói. 2. Cg. Điểm tâm. Ăn buổi sáng sớm. |
| lót dạ | đgt. Ăn một ít cho đỡ đói, thường là vào buổi sáng: ăn lót dạ o lót dạ mấy củ khoai. |
| lót dạ | trgt 1. ăn tạm cho đỡ đói: Chưa kịp ăn lót dạ đã phải ra đi. 2. ăn bữa đầu tiên trong ngày: Sáng nay chỉ có vài củ khoai lót dạ. |
| lót dạ | .- đg. 1. Ăn tạm cho đỡ đói. 2. Cg. Điểm tâm. Ăn buổi sáng sớm. |
| lót dạ | Ăn tạm cho đỡ đói: Buổi sáng ăn lót dạ. |
| Còn dì Tư Béo thì chẳng những dứt khoát không nhận món tiền bữa rượu , lại còn biếu ông Huỳnh Tấn và lão Ba Ngù mỗi người một đòn bánh tét nhân tôm thịt mang theo lót dạ dọc đường. |
| Người chồng nại cớ đi lấy “cái phong bì” của nhà báo tạ ơn nhân dịp cuối năm , rủ bạn hữu đi ra ngồi “Lơ Lắc” uống lót dạ vài cái “pun sô” và trông mưa bay trên hồ Hoàn Kiếm , ngâm bài thơ điên. |
| Nhớ không biết bao nhiêu ! Mà nhớ gì? Nhớ tất cả , mà không nhớ gì rõ rệt ! Bây giờ ngồi nghĩ lại tôi nhớ rằng tôi không nhớ Tết , không nhớ những ngày vui và những tình ái đã qua bằng nhớ một ngày nào đã mờ rồi , tôi hãy còn nhỏ , sáng nào về mùa thu cũng được mẹ mua sẵn cho một mẻ cốm Vòng , để ăn lót dạ trước khi đi học. |
Tôi thấy bụng đoi đói , tôi cũng tạt vào quán làm vài nhánh cỏ lót dạ. |
| Sáng sáng cứ nghe đài nói bà trở dậy thổi cơm cho hai đứa ăn lót dạ , trưa nấu cơm úp lồng bàn chờ sẵn , chiều cũng thế. |
| Nhiều người sau khi giảm cân xong lại phải điều trị chứng đau dạ dày hay bị viêm loét dạ dày , Do đó , bạn chỉ nên ăn bưởi khi đã ăn cơm hay một chút gì đó llót dạ. |
* Từ tham khảo:
- lót lòng
- lót ngót
- lót ổ
- lót ổ
- lọng tía võng đào
- lót tót