| lòng | dt. Các bộ-phận trong ngực và bụng: Bộ đồ lòng, cháo lòng; Nuôi con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng (CD) // (B) Bụng-dạ, tánh-tình: An lòng, bền lòng, cầm lòng, có lòng, dốc lòng, đành lòng, đau lòng, động lòng, giục lòng, hết lòng, khó lòng, mặc lòng, mất lòng, mếch lòng, mủi lòng, nỡ lòng, ngã lòng, phải lòng, sẵn lòng, tấc lòng, vỡ lòng, vui lòng; Dặn lòng khăng-khắng hơn ghi, Dầu ai đem bạc đổi chì không ham (CD) // (R) Phần ở giữa: Ngồi trong lòng, ôm trong lòng, trũng lòng, lòng bàn tay, lòng bàn chân; Ngó lên trời thấy một đám mây bạch, Ngó xuống lòng lạch thấy con cá chạch đỏ đuôi... (CD). |
| lòng | - d. 1 Những bộ phận trong bụng của con vật giết thịt, dùng làm thức ăn (nói tổng quát). Lòng lợn. Cỗ lòng. Xào lòng gà. 2 (kết hợp hạn chế). Bụng con người. Ấm cật no lòng. Trẻ mới lọt lòng (vừa mới sinh). 3 Bụng của con người, coi là biểu tượng của mặt tâm lí, tình cảm, ý chí, tinh thần. Đau lòng*. Bận lòng*. Cùng một lòng. Ăn ở hai lòng. Bền lòng*. Lòng tham. 4 Phần ở giữa hay ở trong một số vật, có khả năng chứa đựng hay che chở. Lòng suối. Đào sâu vào lòng đất. Ôm con vào lòng. Biết rõ như lòng bàn tay của mình (biết rất rõ). |
| lòng | dt. 1. Những bộ phận trong bụng con vật giết thịt dùng làm đồ ăn nói chung: lòng lợn tiết canh o Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon (tng ) o lòng gà o lòng vịt. 2. Bụng con người; thường được dùng làm biểu tượng của tâm lí, tình cảm tinh thần...: trẻ lọt lòng o ấm cật no lòng (tng.) o cảnh tượng đau lòng o đồng lòng o ăn ở hai lòng (tng.) o tiếng lòng o Lòng em thương nhớ ước ao, Mười đêm em thấy chiêm bao cả mười (cd.) o Lòng tham không đáy (tng.). 3. Phần giữa hay trong một số vật, có khả năng chứa đựng hay che chở: trong lòng đất o dưới lòng sông o trong lòng bàn tay. |
| lòng | dt 1. Toàn thể những bộ phận chứa trong bụng con vật làm thịt: Lòng lợn; Cháo lòng; Lòng gà. 2. Bụng người ta: Thương em anh để trong lòng 3. ý nghĩ, tình cảm: ăn ở có lòng; Một lòng một dạ; Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng (cd); Đau lòng; Bận lòng; Vui lòng. |
| lòng | dt Phần ở giữa; Phần trũng xuống: Lòng nhà; Lòng sông; Lòng bàn tay. |
| lòng | dt. 1. Nói chung về ruột gan: Lòng không dạ đói. Nuôi con chẳng dạy chẳng răng, Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng (C.d) 2. Bụng dạ, tâm tính người: Thà mất lòng trước mà được lòng sau (T.ng) Lòng quê đi một bước đường một đau. (Ng.Du) . // Lòng dạ thú, tâm tánh xấu, dữ. 3. Phần giữa: Lòng sông; lòng súng. // Lòng chảo. Lòng sông. Lòng súng. Lòng súng 75 ly. Lòng bàn tay. Lòng bàn chân. |
| lòng | .- d. Phần giữa, thường trũng xuống: Lòng sông; Lòng nhà. |
| lòng | - d. 1. Toàn thể những bộ phận chứa trong bụng con vật làm thịt: Lòng lợn; Lòng gà. Lòng không dạ đói. Chưa ăn uống gì. Lòng không dạ rỗng. Nh. Lòng không dạ đói. 2. Ý nghĩ; tình cảm: Lòng ngay dạ thẳng; Ăn ở có lòng. Lòng chim dạ cá. Tâm địa hèn hạ. Lòng lang dạ thú. Tâm địa độc ác. |
| lòng | I. Nói chung về ruột gan: Lòng lợn. Lòng gà. Văn-liệu: Lòng không, dạ đói. No lòng, mát ruột. ấm cật, no lòng. Nuôi con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng (C-d). Con đầu lòng. II. Tâm-tính bụng-dạ người ta: Lòng thiện, lòng ác. Lòng gian, lòng ngay. Văn-liệu: Mất lòng trước hơn được lòng sau (T-ng). Lòng chim, dạ cá. Lòng son, dạ sắt. Lòng ngay, dạ thẳng. Mất lòng còn ruột. Vàng đỏ đen lòng người. Được lòng ra, xót-xa lòng người. Lòng xuân phơi-phới, chén xuân tàng-tàng (K). Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (K). Lòng quê đi một bước đường một đau (K). Dám bày lòng kiến xin dâng bệ rồng (Nh-đ-m). Lòng thành thấu cửu trùng thiên (Nh-đ-m). III. Phần giữa: Lòng sông. Lòng nhà. Lòng lá đơn. Văn-liệu: Trũng lòng mo. Trũng lòng chảo. Được lòng đất, mất lòng đò. Cong lòng máng. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Rồi bà như tỏ lòng thương Trác , phàn nàn : Gớm , ở xóm này mà đi được gánh nước thì đến nhược người. |
Bà Thân mừng lòng , khen thêm con : Được cái cháu cũng chịu khó và dễ bảo. |
| Nếu nó bằng lòng thì tốt phúc nhà tôi quá. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
* Từ tham khảo:
- lòng bong
- lòng cá dạ chim
- lòng chảo
- lòng chẳng thẹn lòng
- lòng chim dạ cá
- lòng dạ