| lởm chởm | bt. C/g. Lơm-chơm, nhiều và nhọn: Gai mọc lởm-chởm; Đầu tường ghim miểng chai lởm-chởm. |
| lởm chởm | - tt. Có nhiều mũi nhọn nhô lên, đâm ra không đều nhau: đường đi lởm chởm đá dăm sườn núi lởm chởm đá tai mèo. |
| lởm chởm | tt. Có nhiều mũi nhọn nhô lên, đâm ra không đều nhau: đường đi lởm chởm đá dăm o sườn núi lởm chởm đá tai mèo. |
| lởm chởm | tt, trgt 1. Gồ ghề, không bằng phẳng: Cửa hang Pắc-bó hiện ra bên bờ sườn núi đá lởm chởm (VNgGiáp). 2. Đâm lên tua tủa: Lông lá lởm chởm, trông phát sợ. |
| lởm chởm | tt. Gồ ghề. |
| lởm chởm | .- ph. t. 1. Đâm lên tua tủa: Lông nhím lởm chởm. 2. Gồ ghề không phẳng: Đá lởm chởm. |
| lởm chởm | Gồ-ghề không bằng phẳng: Đá lởm-chởm. |
| Cho đến lúc sự mệt nhọc kéo tầm mắt họ xuống , trước hết là đám đàn bà trẻ con yếu đuối , thì những phiến đá cứng có cạnh sắc , những bụi cây thấp đầy gai , những lối đi trơn trượt ; buốt lạnh nhớp nháp những mồ hôi , khí ẩm sự rã rời trên đầu gối cảm giác tê dại nơi bắp chân , đất trở nên gai góc lởm chởm và triền đi dốc ngược tất cả những điều phức tạp trắc trở ấy cùng ùa nhau đến. |
| Cậu bé ngã chúi xuống , trán va vào một mặt ruộng đất cứng lởm chởm gốc rạ. |
| Nước đã tràn về ào ạt như gió , trong chốc lát cánhh đồng lởm chởm mấp mô đã trắng băng. |
| Vốn đã nhiều hơn vợ hàng chục tuổi , lại hơn một tháng nuôi vợ đẻ hai hố mắt anh đã sâu xuống , hai gò má nhọn ra , râu túa lên lởm chởm , bừa bãi. |
| Hai bàn chân đi đôi hài vải đen nhỏ xíu khơi động giẫm lên giẫm xuống một chỗ trên mặt đất lởm chởm những hòn cuội. |
| Thử tưởng tượng cuối tháng chín đầu tháng mười , trời đất hanh hao , tay chân bị nẻ mà phải lội nước để cày bừa những thửa ruộng lởm chởm những gốc rạ đâm vào chân. |
* Từ tham khảo:
- lờm lờ
- lợm
- lợm giọng
- lợm lợm
- lợm mửa
- lơn