| lơn | dt. ảng, cái bồn to, cái chậu to (có thể ngồi bên trong đặng): Cái lơn, dầm mình trong lơn. |
| lơn | đt. Tán, ve-vãn, o-bế, nói cho người thích: Lơn gái. |
| lơn | - đg. Tán tỉnh, đùa cợt với phụ nữ (thtục): Lơn gái. |
| lơn | - lan can |
| lơn | dt. Chum cỡ lớn: lơn đựng nước. |
| lơn | đgt. Lan: Lửa cháy lơn rộng ra. |
| lơn | đgt Tán tỉnh, đùa cợt với phụ nữ: Hắn quen cái thói lơn phụ nữ. |
| lơn | đt. (lái) Ve-vãng, chọc-ghẹo: Đi lơn gái. // Lơn đào, lơn con gái. |
| lơn | .- đg. Tán tỉnh, đùa cợt với phụ nữ (thtục): Lơn gái. |
| lơn | Xem “lan”. |
| Lúc đó mợ phán ngồi trong nhà , nhìn thấy Trác đang cặm cụi ngoài sân , khóc nấc lên và kêu bằng một giọng thảm thiết như van lơn : Bé ơi , thầy chết rồi ! Trác , nước mắt giàn giụa , òa lên khóc. |
Dũng chạy ra bao lơn , thò đầu nhìn xuống , rồi khi nhận thấy Loan , chàng cuống quít nói : Chết chửa ! Kìa cô Loan ! Loan hơi thất vọng vì thấy cái mừng của Dũng có vẻ tự nhiên , chứ không phải cái mừng kín đáo , e lệ của một người đương yêu. |
Loan bước xuống thang , giơ tay cản : Thôi , anh không phải xuống... Dũng đứng chống tay vào bao lơn nhìn xuống cho đến khi Loan đi khuất. |
Nàng hồi hộp bước lên thang gác , rồi đứng tựa vào bao lơn đưa mắt nhìn quanh. |
| Loan nhìn Dũng thương hại rồi nói như van lơn : Từ rày anh nên ở luôn nhà , xa dần họ ra. |
Bà Hậu thường đêm khuya , tỉ tê nói chuyện khuyên lơn Liệt : Chẳng lẽ cô cứ ở vậy sao ? Lấy người trai tơ thường nhà nghèo khó cả , vả lại lấy phải những đứa vũ phu , lỡ xẩy việc gì nó thượng cẳng chân , hạ cẳng tay thì khổ. |
* Từ tham khảo:
- lơn xơn
- lờn
- lờn bơn
- lờn lợt
- lờn vờn
- lởn vởn