| lờn | tt. C/g. Nhờn, dể-ngươi, xem thường: Lập nghiêm ai dám đến gần, Bởi quan dung-dưỡng nên dân nó lờn (CD) // Mòn răng, không ăn răng nữa: ốc lờn, răng lờn // Nhờn, lền, trơn, có nhiều dầu mỡ: Chất lờn. |
| lờn | - (ph.). x. nhờn1. |
| lờn | đgt. 1. Nhờn: lờn mặt o Xuề xòa quá đâm lờn. 2. Mòn, sờn: Đinh ốc lờn ren. |
| lờn | đgt Không kính trọng; Coi thường: Bởi quan đún đởn cho dân nó lờn (cd). |
| lờn | tt (cn. Nhờn) Không giữ chặt: Đinh ốc đã lờn rồi. |
| lờn | đt. Nhàm, quen quá đến khinh dễ: Lờn mặt. |
| lờn | tt. Mòn, lỏng: Trục xe đã lờn. |
| lờn | .- t. Không còn kính nể nữa: Người lớn không nghiêm để trẻ nhỏ lờn. |
| lờn | Nhàm, nhờn: Lờn mặt. |
| lờn | Xem “nhờn”. |
Quay qua Liên , Mạc hỏi như trêu chọc : Có phải không cô ? Nhung thấy vậy liền quắc mắt quát mắng : Mạc ! Nhưng Mạc vẫn nhởn nhơ như không , càng ra vẻ lờn mặt : Vợ anh Minh đấy dì. |
| Ở quán lờn Voi , chúng tôi nghe nói đến mai mới có một đoàn quân quan đi vào Hội an thu thuế. |
| Mặc dầu ánh sáng đèn chiếu ra xanh lờn lợt , người chồng ngồi cạnh vợ cũng thấy đôi má vợ phn phớt hồng như hoa đào. |
| Những màu xanh , đỏ , trắng , tím , vàng , của từng chiếc bánh , lúc chưa rán , có hơi lờn lợt , nhưng rán rồi thì tươi lạ là tươi. |
| Một đứa con như thế mà lại phải dứt ra , mẹ Sáu không đau lòng sao cho được ! Nhưng muốn giữ lấy con , mẹ càng không thể nói những lờn bọn giặc buộc mẹ nói. |
| Dùng tỏi ếch không bị llờnkháng sinh , thịt săn chắc và thơm ngon. |
* Từ tham khảo:
- lờn lợt
- lờn vờn
- lởn vởn
- lớn
- lớn bồng
- lớn bổng