| kỳ | dt. Lõi cây lâu năm (phần nhiều cây gió) hay mắt cây lồi ra như bướu, vị thật đắng, thường được mài ra trị đau bụng và trung-tiện: Để lâu gió (cây gió) cũng thành kỳ, Đá kia lăn-lóc có khi thành vàng (CD). |
| kỳ | tt. Lạ-lùng: Hiếu-kỳ, cầu-kỳ // (R) Chướng, khó coi: Anh kỳ quá! |
| kỳ | dt. Lần, thời-gian định trước: Báo hằng-kỳ, lãnh tiền kỳ, kỳ tàu, kỳ thi; Kỳ nầy em sắp buôn bè, Thấy anh áo rách trở về buôn bông (CD)// đt. Hạn cho, giao trước phải đúng thời-gian nào: Kỳ anh ba ngày phải có // Trông-mong: Kỳ-vọng // Khoảng 15 ngày: Hụi kỳ; Lãnh tiền kỳ; Nợ góp kỳ. |
| kỳ | đt. X. Cầu: Kỳ-yên (Cầu-an), kỳ-đảo (cầu-đảo). |
| kỳ | trt. Cứ vào, tiếng dùng để căn-cứ vào một việc mà xác-nhận phải hay trái, nên hay không: Bất-kỳ người nào, vào đây cũng phải gõ cửa; Bất-kỳ việc chi, muốn làm cũng phải hỏi tôi trước đã. |
| kỳ | dt. Cõi, xứ, tên gọi mỗi phần nước Việt-nam chia làm ba hồi Pháp-thuộc: Bắc-kỳ, Nam-kỳ, Trung-kỳ. |
| kỳ | dt. Cờ, cờ đánh giải-trí: Cầm, kỳ, thi, hoạ. |
| kỳ | dt. Cờ, cây cờ: Quốc-kỳ, tinh-kỳ rợp đất. |
| kỳ | dt. Mối đường, ngả rẽ: Tam kỳ-lộ; Đoạn-trường thay lúc phân-kỳ (K)// Chia-rẽ, thù-hằn: Kỳ-thị chủng-tộc. |
| kỳ | dt. Đường rìa trên lưng và dưới bụng cá: Cá trê cạo nhớt để kỳ, Đàn-ông râu trụi còn gì là duyên (CD). |
| kỳ | tt. Già từ 60 tuổi trở lên. |
| kỳ | - ,... x. kì1, kì2, kì4, kì5, kì ảo, kì binh, kì công, kì cục2, kì cùng, kì cựu, kì dị, kì diệu, kì đà, kì đài, kì giông, kì hạn, kì hào, kì khôi, kì khu, kì lạ, kì lão, kì lân, kì mục, kì ngộ, kì nhông, kì phiếu, kì phùng địch thủ, kì quái, kì quan, kì quặc, kì tài, kì tập, kì thật, kì thị, kì thủ, kì thú, kì thuỷ, kì thực, kì tích, kì tình, kì vĩ, kì vọng, kì yên. |
| kỳ | dt. Cờ, cuộc cờ: Cầm, kỳ, thi, hoạ. |
| kỳ | (khd). Cờ, cây cờ: Hồng kỳ, quốc kỳ. |
| kỳ | dt. Ngả ba: Đoạn trường thay lúc phân kỳ (Ng.Du) |
| kỳ | dt. Cõi, đất ở chỗ vua đóng đô rộng chừng 50 dặm: Thứ nhất Kinh-kỳ, thứ nhì phố Hiến. |
| kỳ | dt. Cõi, rộng chừng 1000 dặm Trung, Nam kỳ. |
| kỳ | (khd). Ông già 60 tuổi trở lên: Kỳ hào, kỳ-mục. |
| kỳ | 1. dt. Thời hạn: Kỳ thi. Đến kỳ trả nợ. 2. đt. Hẹn cho: Kỳ cho ba tháng phải trả. 3. (khd) Mong: Kỳ-vọng. |
| kỳ | dt. Thứ gỗ quí lâu ngày dùng để làm thuốc: Mài kỳ để uống đau bụng. |
| kỳ | tt. Lạ: Tánh anh rất kỳ. |
| kỳ | đt. Cọ, xát trên da cho ra ghét đất bẩn: Kỳ ở kẽ chân, kỳ chưa sạch. // Kỳ mình, kỳ vào thân mình. |
| kỳ | tt. Đến, tới: Làm cho kỳ được mới chịu. // Cho kỳ được, phải được. |
| kỳ | đt. Xin, cầu: Kỳ-an (kỳ yên) |
| kỳ | .- d. 1. Ngày tháng xảy ra hoặc phải thực hiện một việc, thường là đều đều sau những khoảng thời gian không đổi, tự nhiên hay theo qui định: Kỳ sinh nở; Mỗi tháng lĩnh lương hai kỳ; Kỳ họp thứ ba của khoá bốn Quốc hội. 2. (cũ). Mỗi giai đoạn trong quá trình chuyển vận của một động cơ, ứng với một trạng thái nhất định của chất đốt và một vị trí nhất định của từng bộ phận máy: Động cơ bốn kỳ; Kỳ phát động; Kỳ buông hơi. |
| kỳ | .- d. Khu hành chính do thực dân Pháp đặt ra để chia xẻ Việt-Nam ra làm ba miền cách biệt: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ. |
| kỳ | .- đg. Cọ xát vào da cho ra ghét: Tắm phải kỳ cho sạch. |
| kỳ | .- ph. Đến, tới: Chiến đấu cho kỳ giành được độc lập mới thôi |
| kỳ | .- t. Lạ: Giờ này mà chưa đến, kỳ thật! |
| kỳ | Cọ vào da cho ra ghét: Tắm phải kỳ cho sạch. |
| kỳ | Đến: Làm cho kỳ được. |
| kỳ | Thửa (không dùng một mình). |
| kỳ | I. Hạn, hẹn: Sưu thuế chí kỳ. Kỳ thi. Kỳ tàu. II. Hẹn cho, hạn cho: Kỳ cho ba ngày phải làm xong. III. Mong (không dùng một mình). |
| kỳ | Lạ: Bộ dạng người này coi kỳ lắm. |
| kỳ | Thứ gỗ khô lâu ngày, dùng để làm thuốc: Đau bụng người ta mài kỳ ra mà uống. |
| kỳ | Cuộc cờ: Cầm kỳ thi tửu. |
| kỳ | Lá cờ (không dùng một mình): Quốc-kỳ, tinh-kỳ. |
| kỳ | Ngựa hay. |
| Nhưng bà Tuân không muốn thế , bà bảo con gái : Nếu cậu ấy với mợ phải thân chinh đi xem mặt , họ lại kiêu kkỳlên nước. |
| Mấy đứa trẻ con xúm quanh nàng ngơ ngẩn nhìn nàng như một vật rất kkỳlạ. |
| Bà không tin được rằng lại có một sự kkỳlạ đến thế ! Trí óc bà đã bắt thói quen với hết mọi việc , theo lề lối từ trước. |
| Tôi muốn cái lộc của cháu đi lấy chồng chứ , còn của đi vay thì kể gì ! Hai bà cứ giằng giai như thế mãi , bà Thân e tiền cưới ít , làng người ta cười là hám ông phán , mang bán rẻ con ; bà Tuân sợ mất nhiều tiền quá lại bị con gái kkỳkèo. |
| Mình đi lấy chồng cốt có chỗ để nhờ vả về sau chứ có phải đi " tranh quyền , cướp nước " đâu mà sy kkỳ. |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ tán ! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kkỳ, còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
* Từ tham khảo:
- đậu giải
- đậu hà lan
- đậu hoà lan
- đậu hoà lan trộn
- đậu hôi
- đậu hủ