| đậu hủ | dt. C/g. Tàu-hủ, bột đậu nành có pha thạch-cao nấu đặc lại để ăn với nước đường, hoặc đổ khuôn thành miếng. |
| đậu hủ | Nh. Đậu phụ. |
| Ba tôi ít chút ít nghề mộc nên nhận đóng tủ , bàn ghế ở nhà , má tôi chiên đậu hủ bỏ mối , chị tôi mở tiệm may , tôi vào Đại học. |
| Các loại dđậu hủ, đậu hủ thối (mùi khó chịu nhưng ăn được là ghiền) , trứng chiên hàu , ức gà chiên , gà rán mặn , bánh bao chiên , mì hàu , cơm thịt hầm , bánh tro , nhục viên , mì đam tử , mì thịt bò , phá lấu , xá xíu , mì lạnh , mì gánh rong , biển thực , trứng linh chi , canh huyết , trứng ếch , canh cá viên , khỉ tôm , bánh thái dương , tiểu long bao , bánh dứa , các món chay với nhiều cách quảng cáo và PR độc đáo. |
| Gánh dđậu hủnhỏ của người phụ nữ này cũng đưa con gái vào giảng đường đại học Sư phạm. |
| Bỏ dđậu hủđã rán vào , đảo đều. |
| Khác với rất nhiều quán bún riêu ở TP Hồ Chí Minh , bát bún riêu Thanh Hải rất thuần Bắc khi vắng bóng tiết lợn , dđậu hủmà chỉ chỉ có ốc , riêu cua , cà chua cùng đĩa rau sống chuối cây bào mỏng , kinh giới , húng lủi , rau muống... Tương tự như quán bún riêu Gánh khi chỉ bắt đầu với một gánh bún nhỏ , đến nay quán bún riêu Thanh Hải đã có cơ ngơi khang trang với rất nhiều món ăn kèm phong phú. |
* Từ tham khảo:
- đậu hủ chiên sả
- đậu hủ chưng
- đậu hủ cuốn bắp
- đậu hủ dồn chua ngọt
- đậu hủ hấp
- đậu hủ hấp chao