| mồng | dt. C/g. Mào, miếng thịt dai nằm dọc trên đầu con gà, và loại chim hay rắn: Mồng chim, Mồng rắn hổ; thiến mồng cắt tích. |
| mồng | Chđ. C/g. Mùng, tiếng gọi theo-thứ tự 10 ngày đầu trong tháng âm-lịch: Có trăng tình phụ lồng-đèn, Ba mươi mồng một, đi tìm lấy trăng (CD). |
| mồng | - Từ đặt trước số mười ngày đầu của tháng, có nghĩa là thứ: Mồng một, mồng năm, mồng mười. |
| mồng | dt Từ đặt trước số chỉ mười ngày đầu của tháng: Mồng chín tháng chín không mưa, mẹ con bán cả cày bừa mà ăn (cd). |
| mồng | chđt. Tiếng dùng để chỉ mười ngày ở đầu tháng: Mồng một cho tới mồng mười. Mồng chín tháng chín không mưa, Mẹ con bán cả cày bừa mà ăn (C.d) |
| mồng | dt. Mào: Mồng gà. // Cắt mồng gà. |
| mồng | .- Từ đặt trước số mười ngày đầu của tháng, có nghĩa là thứ: Mồng một, mồng năm, mồng mười. |
| mồng | Mào: Mồng gà. Mồng chim. |
| mồng | Tiếng dùng để chỉ mười ngày ở đầu tháng: Mồng một, mồng hai. Trong mồng, ngoài mồng. Món tiền ấy trong mồng phải trải, không được để đến ngoài mồng. Văn-liệu: Mồng chín tháng chín có mưa, Mẹ con đi sớm về trưa mặc lòng, Mồng chín tháng chín không mưa, Mẹ con bán cả cày bừa mà ăn (C-d). Mồng ba cá đi ăn thề, Mồng bốn cá về cá vượt Vũ-môn (C-d). Mồng năm, mười bốn, hăm ba, Lấy vợ thì tránh, làm nhà thì kiêng (C-d). |
| Thu thêm một câu : Mà em nhận ra rằng ở nhà này năm nào cũng vậy , cứ mồng ba mới bắt đầu đánh bạc. |
| Chàng ngờ ngợ nhớ ra điều gì , hỏi bà cụ bán hàng : Hôm nay mồng mấy cụ nhỉ ? Hôm nay mồng sáu. |
Thế thì ngày kia mồng tám cụ nhỉ ? Bà cụ cười : Hôm nay mồng sáu , ngày kia không mồng tám thì mồng mấy. |
Nhìn lịch chàng nhớ ngày mồng tám là ngày giỗ mẹ chàng. |
Bên một cái giậu nưá đã đỗ nghiêng dưới sức nặng cuả những cây mồng tơi , một con lợn sề gầy gò , ve vẩy đuôi , lê bụng đi từ từ giữa một đàn lợn con chạy lăng quăng. |
Tuyết đăm đăm suy nghĩ : mồng một tết Nguyên đán. |
* Từ tham khảo:
- coi trọng
- coi trời bằng vung
- coi vọi
- còi
- còi
- còi cọc