| còi | dt. Kèn, tu-hít, tù-và, vật dùng ra hiệu, có tiếng huýt to: Cầm còi, nhận còi, thổi còi, bóp còi; Tai nghe ríu-rít còi tàu, Nhớ người bạn cũ nửa sầu nửa lo (CD). |
| còi | tt. Cỗi, xơ-rơ, rụng lá hay rụng lông, hết lớn: Cây còi, lông còi: ở Hán còn nhiều trang cội cả, Về Tào chi sá phận cây còi (TTT). |
| còi | - 1 d. Dụng cụ để báo hiệu, dùng luồng hơi chuyển động qua lỗ hẹp phát ra tiếng cao và vang. Thổi còi. Bóp còi ôtô. Kéo còi báo động. Tiếng còi tàu. - 2 t. Nhỏ, yếu, không lớn lên được như bình thường do bệnh hoặc do suy dinh dưỡng. Đứa bé còi. Lợn còi. Bụi tre còi. |
| còi | dt. 1. Dụng cụ phát ra âm thanh dài, vang nhờ sự chuyển động của luồng hơi qua lỗ hẹp, thường dùng để báo hiệu: thổi còi o kéo còi o bóp còi o tiếng còi tàu. 2. Hiệu lệnh được phát ra bằng tiếng còi: còi báo động o còi tập trung đơn vị. |
| còi | tt. Nhỏ yếu, không phát triển lên được: còi người o lợn còi o luống rau còi. |
| còi | dt Dụng cụ bằng kim loại hay bằng nhựa dùng hơi mà phát ra thành tiếng để báo hiệu: Thổi còi để tập hợp; Bỗng nghe xa vắng tiếng còi xe hơi (Tú-mỡ); Còi mục thét trăng miền viễn phố (Bà huyện TQ). |
| còi | tt Không lớn lên được: Thằng bé còi, trông thảm hại; Lợn còi thế này phải ăn thịt đi; Cây không có phân bị còi. |
| còi | dt. ống thổi ra tiếng để làm hiệu; tiếng thổi làm hiệu: Còi báo hiệu, còi xe hơi. Còi mục thét trăng miền viễn phố (Th. Quan). Tiếng loa thị-sự, hồi còi thu quân. (Nh. đ. Mai) ẩm con ra tựa bến tàu, Còi tu tu thổi, dạ em sầu xiết bao (C. d). // Còi hụ. Còi tàu. Còi xe hơi. Còi mục. Còi xe lửa. Còi báo hiệu. Bóp còi. Thổi còi. |
| còi | tt. Cằn-cổi, nhỏ yếu: Đám cây đã còi. |
| còi | d. Dụng cụ làm bằng nhựa hay kim loại, dùng hơi người, hơi nước... mà thổi ra tiếng để báo hiệu: Còi tàu hoả; Hồi còi tập hợp. |
| còi | t. Nhỏ yếu, không lớn được: Cây còi; Thằng bé còi. |
| còi | ống thổi hiệu làm bằng sừng hoặc làm bằng loài kim-khí. Văn-liệu: Còi mục thét trăng miền viễn-phố (thơ bà huyện Thanh-quan). Lên voi rúc một tiếng còi, Thương con nhớ vợ quan đòi phải đi (C-d). Lầu mai vừa rúc còi sương (K). Tiếng còi Lư-diệp, lá cờ Ngô-công (Nh-đ-m). Tiếng loa thị-sự hồi còi thu quân (Nh-đ-m). |
| còi | Yếu đi, không mọc lên được nữa: Cây còi, lá còi. Văn-liệu: Cóc kêu trong bụi tre còi. |
Có tiếng còi ô tô. |
| Từ ngoài phố tiếng còi một chiếc xe ô tô vụt qua và tiếng rao của một đứa trẻ bán sấu. |
| Phải rồi. Trương trả tiền xe rồi lên ngồi trên ô tô ấn còi |
Trương cười lớn và ấn còi luôn tay. |
Trương đợi cho cái xe đi khuất , lắng tai nghe tiếng còi bóp ở ngoài phố nhỏ dần rồi quay trở vào nghĩ thầm : Lỗi cả ở anh Daniel. |
Tiếng còi ô tô làm Loan vui mừng reo : Khách trên tỉnh đã đến. |
* Từ tham khảo:
- còi cõi
- còi xương
- cõi
- cõi âm
- cõi bờ
- cõi đời