| cõi | dt. Vùng, miền, khu-vực, một khoảnh đất rộng trong một nước: Làm vua một cõi; Nghênh-ngang một cõi biên-thuỳ (K). // dt. (R) Ba nơi sinh-hoạt của con người khi sống và khi chết: 1) Cõi đời, cõi trần; 2) Cõi âm, cõi chết; 3) Cõi tiên, cõi Phật, cõi thiên-đàng: Trăm năm trong cõi người ta (K). // dt. Tư-tưởng, cảm-giác của một người: Cõi lòng, cõi sầu. |
| cõi | - dt. 1. Miền đất có biên giới nhất định: Nghênh ngang một cõi biên thuỳ (K) 2. Khoảng rộng không gian: Nàng từ cõi khách xa xăm (K) 3. Thời gian dài: Trăm năm cho đến cõi già (Tản-đà). |
| cõi | dt. 1. Vùng đất rộng lớn với biên giới rõ rệt: toàn cõi đất Việt o Trăm năm trong cõi người ta (Truyện Kiều). 2. Phạm vi rộng lớn, trong đó tồn tại cái gì: cõi lòng o cõi mộng mơ. |
| cõi | dt 1. Miền đất có biên giới nhất định: Nghênh ngang một cõi biên thuỳ (K) 2. Khoảng rộng không gian: Nàng từ cõi khách xa xăm (K) 3. Thời gian dài: Trăm năm cho đến cõi già (Tản-đà). |
| cõi | dt. Một khu, một vùng, nơi: Nàng từ cõi khách xa-xăm (Ng. Du). Một xe trong cõi hồng trần như bay (Ng. Du). Biên-thuỳ một cõi nghênh-ngang, Ai xui được anh-hùng cỡi giáp. (Ch. m. Trinh). // Cõi hồng trần, cõi trần. Cõi khách. Ngr. Chỗ rộng, chỗ minh-mông: Cõi lòng. Bâng-khuâng trong cõi sầu vô-hạn (Th. Lữ). // Cõi lòng. Cõi sầu. |
| cõi | d. 1. Miền đất có biên giới nhất định: Nghênh ngang một cõi biên thuỳ (K). 2. Phạm vi khoảng không gian hay thời gian (trừu tượng): Mặt nào còn lại đứng trong cõi đời (K). |
| cõi | Một khu, một miền, một vùng: Cõi tiên, cõi phật, cõi trần. Văn-liệu: Cõi dương còn thế nữa là cõi âm (văn tế thập-loại chúng-sinh). Mặt nào còn lại đứng trong cõi đời (K). Cõi trần mà lại thấy người cửu-nguyên (K). Nàng từ cõi khách xa-xăm (K). Trăm năm trong cõi người ta (K). Một xe trong cõi hồng-trần như bay (K). Cõi ngoài là thú vui chơi, Ngẫm xem chẳng khác chi nơi thị-thành (Nữ lưu-tướng). Năm mươi tư tuổi gần theo cõi già (Nh-đ-m). Nghênh-ngang một cõi biên-thuỳ (K). |
| Anh giấu em và dùng em phải , anh đã dùng em để khuây khoả những ngày còn sống thừaanh khốn nạn đến nỗi cứ nuôi lấy tình yêu của em để được chút sung sướng vớt vát lại đôi chút ở đời cũng như trước kia anh dùng những gái nhảy , ả đào , gái giang hổ để mau vui trước khi từ giã cõi đời. |
| Miền ấy đối với chàng có vẻ một miền xa xôi để chàng quên hết những chuyện cũ , quên hết trong tay Thu trước khi từ giã cõi đời. |
| Chốn đó , nơi mà chàng tưởng sẽ quên được hết , mà chàng vừa khao khát khi nhìn con đê lúc nãy , chốn đó không phải là cõi chết ở thế giới bên kia , mà chính là nơi Nhan đang đợi chàng. |
Một tiếng cười giòn sau một câu nói đùa , Khương nghe như là ở trên cõi sống đưa xuống , mà cái buồng tối này chàng tưởng như là một cái áo quan lớn để chôn sống chàng. |
Bấy giờ dưới đồng , sương phủ xuống mờ mờ , tiếng người gọi nhau lúc nãy , giờ đã im... Yên lặng... Buổi chiều yên lặng như ru người ta vào cõi mộng. |
Ðã mười năm trời... em rời bỏ cõi trần. |
* Từ tham khảo:
- cõi bờ
- cõi đời
- cõi lòng
- cõi phàm
- cõi thế
- cõi tiên