| lợi bất cập hại | Cái lợi không bù được cái hại, tưởng là có lợi nhưng thực ra hại nhiều hơn: Một số đồng chí phản đối, cho là được thêm lúa, thêm lợn nhưng lại sai đường lối, lợi bất cập hại. |
| lợi bất cập hại | ng (H. lợi: ích riêng, thuận tiện; bất: chẳng; cập: bằng; hại: hại) Lợi chẳng bằng hại: Hà tiện như thế thì lợi bất cập hại. |
| Thế nghĩa là llợi bất cập hại! |
| Thế nên , theo tôi việc ra những đề thi như thế này không khéo sẽ trở nên llợi bất cập hại. |
| Tại sao đây là lỗi sai : Nếu như bạn nghĩ rằng con không làm gì sai , tất cả đều do lỗi của những người khác , thì điều này đôi khi lại llợi bất cập hại. |
| Vì nhiều khi , llợi bất cập hại, một sự thật được phơi bày sẽ mở ra nhiều sự thật khác bất lợi cho chính "nạn nhân". |
| Như vậy là llợi bất cập hại, ông Doanh phân tích. |
| Rõ ràng , việc vận tải đơn thức llợi bất cập hại, không kết hợp đồng bộ giữa các phương thức vận tải đã làm tăng giá thành sản xuất và giá hàng hóa xuất nhập khẩu , qua đó làm giảm năng lực cạnh tranh của thương mại nước ta. |
* Từ tham khảo:
- lợi danh
- lợi dục huấn tâm
- lợi dụng
- lợi hại
- lợi ích
- lợi khí