| lợi | dt. C/g. Nớu hay Nướu, nơi răng mọc: Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn (CD) // (R) Mép, cạnh, phần gie ra dưới cái lưỡi gà để chịu cái chụp, cái nắp: Lợi thố, lợi khạp. |
| lợi | bt. Lời, điều có ích cho mình hay vật té ra: Có lợi, danh-lợi, huê-lợi // Thuận, tiện, có nhiều sự tốt lành: Tiện-lợi, thuận-lợi, lợi bốn tám, hai năm mươi (tng) // Sắc-bén: Lợi-khí // Dồi-dào, có nhiều: Lợi-tiểu-tiện. |
| lợi | đt. X. Lại: Lợi biểu, lợi đây, có qua có lợi. |
| lợi | tt. C/g. Lỵ, chứng ỉa kiết: Hạ-lợi, kiết-lợi. |
| lợi | - 1 dt. 1. Phần thịt bao quanh chân răng: cười hở lợi Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn (cd.). 2. Mép, bờ: lợi bát lợi chậu. - 2 I. dt. Cái có ích: mối lợi thấy có lợi thì làm hai bên cùng có lợi. II. tt. Có ích; trái với hại, tệ: làm thế rất lợi. III.Làm cho có lợi: ích nước lợi nhà lợi ai hại ai. |
| lợi | dt. 1. Phần thịt bao quanh chân răng: cười hở lợi o Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn (cd.).2. Mép, bờ: lợi bát o lợi chậu. |
| lợi | I. dt. Cái có ích: Mối lợi o thấy có lợi thì làm o hai bên cùng có lợi. II. tt. Có ích; trái với hại, tệ: làm thế rất có lợi o ích nước lợi nhà o lợi bất cập hại o lợi danh o lợi dụng o lợi ích o lợi thế o bất lợi o chiến lợi phẩm o địa lợi o ích lợi o lưỡng lợi o thuận lợi o tiện lợi. III. Làm cho có lợi: lợi chủ o tự lợi o tự tư tự lợi. IV. Lợi nhuận, lợi tức: lợi lộc o lợi nhuận o lợi quyền o lợi suất o lợi tiên o lợi tức o danh lợi o doanh lợi o đắc lợi o hoa lợi o phúc lợi o quyền lợi o tài lợi o thắng lợi o thất lợi o thông lợi o thuỷ lợi o thực lợi o trục lợi o tư lợi o xu lợi. |
| lợi | đgt. Lại: đi lợi. |
| lợi | dt 1. Điều có ích: Mưu lợi cho dân. 2. Phần hưởng nhiều: Đeo lợi làm chi luống nhọc thân (NgTrãi); Hám lợi. 3. Lãi thu được: Nhất bản vạn lợi. tt Được tốt hơn; Được nhiều hơn: Bỏ bớt những việc lặt vặt để lợi thì giờ; Cắt như thế thì lợi vải. |
| lợi | dt 1. Phần thịt bao quanh chân răng: Có răng thì răng nhai, không răng thì lời gặm (tng). 2. Mép; Bờ: Đổ nước đến lợi chậu. |
| lợi | dt. Phần thịt ở hàm chỗ răng mọc. |
| lợi | 1. dt. Lời, lãi: Buôn bán có lợi. // Lợi bất ngờ. 2. bt. Ích, trái với hại: Ích quốc, lợi dân. 3. (khd) Tốt, sắc bén: Lợi khí. |
| lợi | .- d. Điều có ích, tốt, trái với hại: Đảng mưu lợi cho nhân dân. Lợi bất cập hại. Có ích nhưng không bù được sự thiệt hại: Tiết kiệm được hai hào mỗi thước nhưng vải mỏng quá chóng rách, lợi bất cập hại. Lợi tiểu tiện. Làm cho bài tiết được dễ và nhiều nước giải: Nước râu ngô là vị thuốc lợi tiểu tiện. |
| lợi | .- d. Phần thịt rắn bao quanh chân răng. Ngr. Cạnh, bờ: Lợi chậu; Lợi chén. |
| lợi | Phần thịt ở hàm chỗ răng mọc: Người móm nhai bằng lợi. Nghĩa rộng: ven miệng, cạnh bờ: Lợi chậu. Lợi bát. Lợi sông. Văn-liệu: Có răng thì đã răng nhai, Không răng lợi gậm chẳng sai miếng nào (C-d). |
| lợi | I. Có ích, trái với hại: Làm lợi cho dân, cho nước. Văn-liệu: Lợi bất cập hại. ích quốc, lợi dân. Gót danh lợi bùn pha sắc xạm (C-o). Cái phong-ba khéo cợt phường lợi danh (C-o). II. Lời lãi: Nhất bản vạn lợi. Văn-liệu: Lợi bốn tám, hại năm tư (T-ng). III. Sắc, tốt (không dùng một mình). IV. Dồi-dào: Lợi tiểu-tiện. |
| Còn nhiều cái lợi về sau. |
| Vì thấy bà Thân không được giàu nên bà vẫn không quên chiềng bày những cái lợi về tiền tài. |
| Và bà vẫn không quên được cái llợimà bà ta đã giảng giải cho bà rõ. |
| Thường thường bà nghĩ rằng cái llợiriêng cho mình bà thì bà không cần lắm , vì bà cũng chẳng còn sống được bao lâu nữa để hưởng cái lợi đó. |
| Mới trông ai cũng biết là chủ nhân không thích những vật trang điểm phù phiếm và chỉ nghĩ đến llợiriêng trong nhà. |
| Đến nơi , Trương mới thấy hỏi thầy thuốc như vậy không ích lợi gì. |
* Từ tham khảo:
- lợi căn
- lợi danh
- lợi dục huấn tâm
- lợi dụng
- lợi hại
- lợi ích