| lơi | bt. Không săn, không chặt: Đồng-hồ sai vì bởi sợi dây thiều, Em xa anh vì bởi sợi chỉ điều xe lơi (CD) // (B) a) Cách lợt-lạt, không ân-cần: Mời lơi // b) Dang lần ra, không thân như trước: Lúc nầy coi bộ nó lơi ả nọ rồi; Chẳng qua mạng nọ ghét tài, Xui anh bảng-lảng duyên-hài mới lơi (CD). |
| lơi | - ph. Lỏng lẻo, ít quan tâm hoặc chú ý đến: Buông lơi kỷ luật. |
| lơi | I. đgt. 1. Cầm nắm không chặt: lơi tay là tuột mất. 2. Thiếu nghiêm ngặt, thiếu tập trung chú ý: lơi việc kiểm tra. II. tt. Không săn chắc: Dây xe lơi chóng đứt. |
| lơi | trgt Lỏng lẻo; Không chú ý đến: Buông lơi kỉ luật. |
| lơi | tt. Không chặt: Dây buộc lơi. Ngr. Không để ý đến nhiều nữa: Lơi công-việc làm ăn. |
| lơi | .- ph. Lỏng lẻo, ít quan tâm hoặc chú ý đến: Buông lơi kỷ luật. |
| lơi | Nói dây xe, không săn chặt: Dây lơi chóng đứt. |
Cô Mùi... Chàng ngừng lại vì chưa biết nói với Mùi theo giọng nào , vẫn đứng đắn như với cô hàng xóm cũ hay lơi lả như với một cô gái giang hồ. |
| Cặp môi không cười mà vẫn tươi , hai vết lõm đồng tiền ở má và đôi mắt đen lánh , đuôi cúp xuống , có vẻ thơi ngây tinh nghịch khiến Trúc khi nhìn mặt Hà rồi không lấy làm lạ về cách ăn nói của nàng nữa : Một người có vẻ mặt , có dáng điệu như nàng thì tự nhiên lời ăn tiếng nói phải nhanh nhẩu và lơi lả như vậy. |
| Còn Liệt bước vào khúm núm , e lệ ngồi ở tràng kỷ , lát lát lại đưa mắt nhìn trộm ông Bá , nửa như ngây thơ , nửa như lơi lả. |
| Chương không còn biết phân biệt , trong sự yêu thương , tình trong sạch với xác thịt nữa , đến nỗi một lần bà phủ mời chàng sang đánh tổ tôm , chàng đã đáp lại sự âu yếm kín đáo của Thu bằng cái bắt tay lả lơi trước mặt mọi người. |
| Cứ nghe lời nói , bộ điệu , giọng cười lả lơi và lối nói chuyện sành đời của cô ả , Minh đoán chắc rằng nàng là một gái giang hồ , có tính tình rất phóng đãng. |
| Làm gì mà vội vàng thế ? Mai nghe câu mời của ông Hàn có ý lả lơi , càng quả quyết muốn về ngay. |
* Từ tham khảo:
- lơi là
- lơi lả
- lơi lả
- lơi lỏng
- lời
- lời