| lọi | tt. Trẹo, trật khớp xương: Lọi chân, lọi tay. |
| lọi | đt. C/g. Lòi, đưa ra, thí cho (tiếng phàn-nàn): Sáng, không lọi cho một đồng ăn xôi. |
| lọi | đt. Loại, để sót, chừa ra, bỏ ra: Lừa khắp mặt, không lọi ai cả. |
| lọi | - ph. Còn lại, sót lại: Tiêu hết cả không lọi đồng nào. - t. Nói xương trật ra ngoài khớp hoặc xương gãy mà liền lại không đúng hình: Ngã lọi xương. |
| lọi | đgt. Để sót lại, chừa ra: tiêu hết tiền không lọi đồng nào o Nó lừa khắp mặt không lọi ai cả. |
| lọi | đgt. Gẫy, lìa: ngã lọi xương o lọi chân o lọi tay. |
| lọi | đgt Còn lại: Số tiền đó đã tiêu hết cả, không còn lọi đồng nào. |
| lọi | đt. Gãy, trẹo: Lọi xương; cành cây đã lọi. |
| lọi | đt. Chừa ra, sót lại: Tiêu cả lương, không còn lọi lấy một đồng. // Không còn lọi đồng nào. |
| lọi | .- ph. Còn lại, sót lại: Tiêu hết cả không lọi đồng nào. |
| lọi | .- t. Nói xương trật ra ngoài khớp hoặc xương gãy mà liền lại không đúng hình: Ngã lọi xương. |
| lọi | Trẹo khớp xương, gẫy lòi ra: Ngã lọi xương. |
| lọi | Sót lại, chừa ra: Tiêu hết không còn lọi đồng nào. Lừa khắp mặt không lọi ai cả. |
Ánh nắng mỗi lúc một chói lọi. |
Nàng kéo các ngăn tủ lục lọi , Trương đã biết đấy là nhà Thu mà vẫn làm lạ thấy Thu đi lại xem xét các đồ đạc bày trong nhà. |
| Chàng cúi mặt nhìn vào trong ngăn kéo , nhưng vì buồng tối , không nom rõ , nên chàng cho tay vào lục lọi , năm ngón tay xòe ra quờ quạng bốn góc. |
| Ngắm những tia vàng chói lọi rung động lách qua khe các lá gió lay , như tưng bừng nhảy múa ở ngoài sân. |
| Vừa ra khỏi bóng tối , chàng như bị quăng vào một nơi chói lọi. |
| Tuy nhiên , chàng vẫn cố tin vào sự phán đoán của mình là vì Minh bị ánh sáng chói lọi huyễn hoặc ; và cô gái giang hồ kia cũng chẳng qua vì một lúc lãng mạn thì vồ vập như thế , nhưng rồi sẽ chẳng bao lâu sẽ tự ý ruồng rẫy , bỏ Minh như bao nhiêu người đàn ông trước đó mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- lom đom
- lom khom
- lom lem
- lom lom
- lom lóm
- lom rom