| hương cảng | đd. Hòn đảo ở ngoài cửa sông Châu-giang thuộc đất Trung-hoa, đến nay (1951) vẫn còn là nhượng-địa của Anh. |
| hương cảng | Tên một hải-cảng ở bể Nam-hải, thuộc địa-phận Quảng-đông, thuộc nước Anh. Cũng gọi là Hồng-kông. |
Tôi không hiểu các ông Tàu nhiễu sự , mua chả cá ở Hà Nội rồi đóng bồ , cùng với mắm tôm và các thứ rau , đi tàu bay để đem về hương cảng chén với bà con bên đó thì phong vị chả cá ra thế nàỏ Riêng tôi thì thấy có một cái thú riêng được thưởng thức chả cá trên căn lầu một cửa hiệu cũ kỹ mà cửa hiệu đó phải là ở phố hàng Chả Cá chật chội , tối tăm , thấp bé , mà bàn ghế thì mộc mạc và ám khói nếu không muốn nói là không lấy gì làm sạch lắm. |
| Họ nhập hàng hóa từ châu Âu , Ấn Độ , hương cảng (Hồng Kông) vào xứ Bắc Kỳ và nhiều nhà mặt phố chuyển sang bán hàng nhập khẩu. |
| Cuối thế kỷ XIX , Đồng Xuân là chợ lớn nhất Bắc Kỳ với đủ các mặt hàng , từ hàng tấm (vải , lụa) , hàng laghim (rau quả) với táo , nho , quả mã thầy... nhập từ hương cảng , San Fransisco (Mỹ) tới các hàng tiêu dùng như xà phòng , nước hoa và vô vàn các mặt hàng khác. |
Sau năm 1954 , số chợ ở Hà Nội vẫn như trước lúc tiếp quản nhưng hàng hóa không còn phong phú bởi nguồn hàng nhập khẩu từ Pháp , Mỹ , hương cảng... hàng từ miền Nam ra không còn. |
| Rồi cha sẽ lên một chiếc tàu nhỏ chở than và đá bọt của khách để đến hương cảng. |
| Từ hương cảng , cha sẽ được đường hoàng lên tàu tây mà về Thượng Hải rồi đi Lữ Thuận , thì không còn lo sợ gì nữa. |
* Từ tham khảo:
- ngay lưỡi
- ngay ngáy
- ngay mặt
- ngay ngắn
- ngay ngón
- ngay thẳng