| hài | đt. Kể ra, vạch ra: Xài bao-nhiêu phải hài ra hết. |
| hài | tt. Thoả, vừa ý: Duyên-hài // Hoà, vui-vẻ: Khôi-hài. |
| hài | dt. Trẻ-con mới sinh: Anh-hài. |
| hài | dt. Giày (X. Giày). |
| hài | dt. Xương người chết: Di-hài // Thân-thể con người: Hình-hài, thi-hài. |
| hài | - 1 d. Loại giày thời xưa. Ra hán vào hài. Đôi hài vạn dặm. - 2 đg. (ph.). Kể ra, nói rõ ra. Hài rõ ra. Hài tội. - 3 t. (cũ). Hoà hợp. Phận đẹp duyên hài. - 4 t. (kết hợp hạn chế). Có những yếu tố gây cười; trái với bi. Những tình huống hài trong kịch. Đưa thêm chất hài vào phim. |
| hài | dt Giày của nhà quí phái thời xưa: Chồng khôn vợ được đi hài (tng); Ra hán vào hài (tng); Thềm hoa khách đã trở hài (K). |
| hài | tt Hoà thuận: Nàng rằng: Gia thất duyên hài, chút lòng ân ái ai ai cũng lòng (K); Phận đẹp duyên hài (tng). |
| hài | tt Gây cười: Một nghệ sĩ hài trong tuồng, vở kịch có chất hài. |
| hài | đgt Vạch ra: Hài tội tên sát nhân. |
| hài | dt. Giày: Thềm hoa khách đã trở hài. Hài văn lần bước dặm xanh (Ng.Du) |
| hài | đt. (khd) Trẻ con mới đẻ. |
| hài | tt. Thoả, hoàn toàn: Nàng rằng gia thất duyên hài (Ng.Du) 2. (khd) Nói pha trò cho cười. |
| hài | (khd). Xương người chết: Thi hài, hài cốt. |
| hài | .- đg. Vạch tội: Hài nó ra mà phạt. |
| hài | .- t. Vui vẻ, hòa thuận: Nàng rằng gia thất duyên hài (K). |
| hài | .- d. Giày mà các tầng lớp trên trong xã hội cũ thường dùng: Ra hán vào hài. |
| hài | I. Hoà, thoả: Hài lòng. Nàng rằng gia-thất duyên hài (K). II. Nói pha cho buồn cười. |
| hài | Xương người chết (không dùng một mình). |
| hài | Trẻ con mới đẻ (không dùng một mình). |
| hài | Giầy: Hài văn lần bước dặm xanh (K). Văn-liệu: Rửa chân đi hán đi hài, Rửa chân đi đất, chớ hoài rửa chân. Chồng khôn vợ được đi hài, Vợ khôn chồng được nhiều bài cậy trông (C-d). Thềm hoa khách đã trở hài (K). |
Trương mỉm cười về câu chưa có ý nghĩa khôi hài. |
| Chàng nhớ đếnmột bức tranh khôi hài xem trên báo vẽ người đội giấy lên đầu và nói : Mình không điên , vì mình còn biết là mình không điên. |
Trương nói : Ông này khá , biết khôi hài. |
| Nhưng chàng lại vững tâm ngay nhớ đến câu khôi hài chàng nói với Chuyên khi Chuyên báo tin vết thương trong phổi của chàng đã thành sẹo , nhiều hứa hẹn và như thế ngay trong lúc gia sản chàng đã hết sạch và chàng đã chán chường hết cả mọi thứ. |
Lâm nói khôi hài : Hết danh Dũng đi biệt tăm tích , lại đến cô Loan về nhà chồng. |
Nói xong Định cười vì câu hỏi khôi hài của mình , Thuận cười theo chồng , nói : Còn kém cậu một tí. |
* Từ tham khảo:
- khiêu chiến
- khiêu dâm
- khiêu hấn
- khiêu khích
- khiêu vũ
- khiếu