| chợ phiên | dt. Chợ nhóm hàng kỳ có định trước: Lấy chồng phải gánh giang-san, Chợ phiên còn nhỡ giang-san còn gì? // (R) Hội chợ, chợ do các cơ-quan xã-hội tổ-chức các trò chơi, có gian-hàng quảng-cáo, đôi khi có cờ-bạc, để lấy tiền dùng trong việc phước-thiện: Tối bữa đầu có bán chợ phiên, Người ngựa chật như nêm khó bước. |
| chợ phiên | dt 1. Chợ họp có ngày nhất định: ở miền núi, đến ngày chợ phiên, trai gái gặp nhau tình tự 2. Nơi tổ chức trò vui và bán hàng quyên được để lấy tiền làm việc từ thiện: Anh ta bắt đầu quen chị ấy ở chợ phiên. |
| chợ phiên | dt. Chợ họp có ngày nhứt định; buổi tổ-chức riêng ở một chỗ nào không phải ở chợ, để bán đồ giúp về một công cuộc gì. // Chợ phiên Hồng-thập-Tự. |
| chợ phiên | d. Nơi tổ chức trò vui và bán những hàng quyên được, với danh nghĩa là để lấy tiền làm việc ích chung. |
| chợ phiên | Chợ họp có ngày nhất-định: Chợ lớn họp cả hàng ngày, chợ phiên thì họp sáu ngày một phiên. |
| Những ngày chợ phiên , nàng nhìn các cô gái với ý nghĩ an phận của người đã qua tuổi trẻ rồi. |
Anh về hái đậu trảy cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rủa sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! BK Anh về bứt đậu bứt cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rủa sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! Anh về bứt đậu bứt cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công hại của Miệng thế đời người rủa sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! Anh về hái đậu hái cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rủa sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! Anh về trảy đậu hái cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rỡ sao đang Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! tnpd Anh về hái đậu trảy cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rõ sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! Anh về hái đậu trảy cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rỡ sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! Anh về hái đậu trảy cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rỡ sao nên Lấy chồng không gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ , giang sơn còn gì ! Anh về hỏi mẹ cùng thầy Có cho làm rể bên này hay không ? Anh về kẻo vợ anh trông Kẻo con anh khóc , ai bồng cho anh. |
| Chàng nghệ sĩ điêu khắc đi chợ phiên làng Canh mua được một con chó mực. |
| Ngày chợ phiên , người dân mang những thứ nhà trồng được đến mảnh đất trống ngay cạnh cánh đồng , bày ngay trên đất để bán. |
| Chúng mình không phải loại thứ nhất cũng không phải loại thứ hai , chúng mình hãy cứ sống như mình đang có ! Còn đây là chuyện lê la trên đường của Nghiêm Đa Văn do một bạn trẻ hơn là anh Trần Đình Nam (từng có thời gian là học trò Văn ở trường cấp III Đức Thọ) ghi lại : "Cái quán bia phố Cổ Tân chiều hôm ấy đông như một buổi chợ phiên. |
Sau hội chợ năm 1902 mãi đến 1918 , đốc lý Hà Nội Jobouille Edmond (nắm quyền từ 8 2 1917 đến 24 5 1919) quyết định tổ chức hội chợ lần thứ hai và chỉ ở cấp độ chợ phiên (kermesse). |
* Từ tham khảo:
- hầu
- hầu cận
- hầu chuyện
- hầu chữ
- hầu-hạ
- hầu kiện