| hầu | trt. Gần, sắp, đến mức chót: Canh hầu tàn // Để, được: Phải sắm cho có hầu đem theo dùng. |
| hầu | dt. Cổ họng: Yết-hầu, đâm vào hầu. |
| hầu | dt. (động): Khỉ, con khỉ. |
| hầu | dt. Tước thứ hai trong năm tước quan xưa: Công-hầu, chư-hầu. |
| hầu | đt. Khoanh tay cúi đầu đứng một bên hay trước mặt: Khoanh tay hầu bác đi con // Chực một bên đợi sai-khiến: Đi hầu, đứng hầu, quan hầu, con hầu; Ngồi bên cửa sổ trên lầu, Có hai con bé đứng hầu hai bên (CD) // Đến cửa công đợi lịnh quan: Tai nghe quan huyện đòi hầu, Mua chanh cùng khế gội đầu cho trơn (CD). |
| hầu | - 1 dt. Phần ống tiêu hoá nằm tiếp sau khoang miệng và trước thực quản: bóp hầu bóp họng. - 2 dt. Con khỉ. - 3 dt. Tước thứ hai, sau tước công trong thang tước vị dưới chế độ phong kiến: được phong tước hầu. - 4 I. đgt. 1. Phục dịch cho người bề trên, cho chủ: kẻ hầu người hạ lính hầu. 2. Đến trước mặt hoặc trước toà để nghe phán bảo, xét xử: Các hương mục vào hầu quan lớn bị gọi ra hầu toà. 3. Chịu làm một việc gì cho vui lòng người khác: hầu chuyện xin hầu cụ một ván bài. II. dt. Người con gái đi ở để phục dịch trong các nhà quyền quý thời phong kiến: con hầu nàng hầu. - 5 đgt. Mong thực hiện được điều gì đó, thường rất khó: Hắn cố gắng hết sức trong mọi công việc hầu được chủ tin dùng Họ phải bằng mọi cách để thanh toán nợ cho khách hàng hầu lấy lại lòng tin, sự tín nhiệm. - 6 pht. Gần như, sắp: Đêm hầu tàn Nắng hạn lâu cây cỏ hầu chết khô. |
| hầu | dt (động) Loài khỉ: Vẽ mặt Tôn Ngộ Không giống loài hầu. |
| hầu | dt Cổ họng: Bóp hầu bóp cổ (tng); Người lộ hầu. |
| hầu | dt Tước phong kiến dưới tước công, trước tước bá: Nguyễn Gia Thiều được phong tước hầu, nên mới được gọi là ôn-như hầu. |
| hầu | dt Cô gái phục vụ trong gia đình phong kiến: Sớm khuya khăn mặt, lược đầu, phận con hầu giữ con hầu dám sai (K). |
| hầu | đgt 1. Chờ chực ở bên cạnh để người trên sai bảo: Nhà nghèo, từ nhỏ anh đã phải đi hầu một người có của; Sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu 2. Tiếp chuyện hoặc đánh bài, đánh cờ với một người coi như cấp trên của mình: Hôm qua thầy ra tỉnh Hà-nội vào hầu cụ Cử Nguyễn (NgCgHoan) 3. Mong; Có thể: Anh em hoà thuận mới hầu làm nên (cd). trgt Từ dùng một cách lịch sự để thay từ cho: Vâng, thì tôi bán hầu bà (Ng-hồng). |
| hầu | trgt Gần như Sắp: Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc (CgO). |
| hầu | lt Như Để mà: Biết ai hầu hỏi sự duyên (HT). |
| hầu | 1. đt. Chầu-chực ở bên cạnh: Hầu cha mẹ, hầu thầy. // Hầu toà, đến toà để nghe xử kiện. Lính hầu. Quan hầu, sĩ-quan hầu vua. Kẻ hầu người hạ. 2. dt. Nàng hầu nói tắt: Cưới hầu. // Hầu non. |
| hầu | dt. Tước thứ hai trong năm tước. // Tước hầu. |
| hầu | dt. Cổ họng: Bóp hầu nặng họng. |
| hầu | trt. Gần, sắp: Năm hầu hết. Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc (Ng.gia.Thiều) // Hầu hết. |
| hầu | dt. Con khỉ. |
| hầu | .- 1. đg. Chầu chực ở bên cạnh để chờ người trên sai bảo. 2. d. Người con gái bị bán cho nhà quyền quí làm vật mua vui (cũ): Nàng hầu. |
| hầu | .- d. Con khỉ. |
| hầu | .- d. Cố họng: Bóp hầu bóp cổ. |
| hầu | .- ph. Gần, sắp: Nắng mãi cây cỏ hầu chết khô. |
| hầu | .- d. Một tước phong kiến dưới tước công, trên tước bá. |
| hầu | Chầu-chực ở bên cạnh: Học-trò đứng hầu thầy. Dân vào hầu quan. Văn-liệu: ở nhà giàu, hầu quan lớn. Có tiền thì vạn người hầu. Bảo cho những khách má hồng, Thà hầu quân-tử hơn chồng đần ngu (C-d). Sớm khuya hầu-hạ đài doanh (K). Gọi là ngày gió, ngày mưa theo hầu (Nh-đ-m). Hầu trong hai ả, chầu ngoài tám viên (Nh-đ-m). Hứng vui nên triệu tướng-công hầu cờ (Nh-đ-m). |
| hầu | Gần, sắp: Hầu hết lại có, hầu vơi lại đầy. Văn-liệu: Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc (C-o). |
| hầu | Tước thứ hai trong năm tước: Có quân-công mới được phong hầu. |
| hầu | Con khỉ. |
| hầu | Cổ họng: Lộ hầu. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hhầuhạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
Mợ phán như muốn lấy lòng mẹ đã khéo chọn được một nàng hhầungoan ngoãn , giọng nịnh hót : Nó cũng dễ bảo , nhu mì và hiền lành. |
| Việc nhà đã có kẻ thu xếp , rồi ngày hai bữa có người hhầuhạ. |
Lúc bấy giờ mấy ông hầu quan Toàn quyền cũng vừa đến , rồi thấy lạ , đi theo chúng tôi. |
Mấy người quan hầu có vẻ mừng lộ ra mặt , xúm xít quanh tôi hỏi dồn , tôi không biết trả lời ra sao , một lát mọi người đứng dãn ra. |
* Từ tham khảo:
- cháo tôm giò heo
- cháo trai
- cháo trứng
- cháo vịt
- chạo
- chạo chay