| công bộ | dt. Một bộ của triều-đình xưa, lo mọi việc xây-cất, xây-đắp trong nước. |
| công bộ | Một bộ coi về các việc kiến-trúc của nhà-nước. |
Vua Đường được tờ tâu cả mừng , liền thăng cho Biền làm Kiểm hiệu công bộ thượng thư , sai Biền đi đánh người Man. |
| Nhà Minh cho gọi công bộ thượng thư nắm việc hai ty Bố chính và Án sát ở Giao Chỉ là Hoàng Phúc về nước. |
Ngày 18 , nhà Minh sai Tổng binh Chinh lỗ tướng quân Thái tử thái phó An Viễn hầu Liễu Thăng , Tham tướng Bảo Định bá Lương Minh , Đô đốc Thôi Tụ , Binh bộ thượng thư Lý Khánh , công bộ thượng thư Hoàng Phúc , thổ quan Hữu bố chính sứ Nguyễn Đức Huân đem hơn mười vạn quân và hai vạn ngựa đánh vào cửa Pha Lũy. |
| Rồi sai bọn công bộ thượng thư La Nhữ Kính , Từ Vĩnh Đạt mang chiếu sắc phong Trần Cảo làm An Nam Quốc Vương , bãi quân nam chinh. |
Tháng 3 , ngày mồng 8 , chánh sứ nhà Minh là Lễ bộ tả thị lang Lý Kỳ và công bộ hữu thị lang La Nhữ kính , phó sứ là Thông chính sứ ty hữu thông chính Hoàng Ký và Hồng lô tự khanh Từ Vĩnh Đạt đến kinh sư. |
| Bộ Lễ Bộ Hộ Bộ Ccông bộHình Ba năm về quê sau khi đỗ trạng , Nguyễn Hiền được triều Trần bổ dụng giữ chức thượng thư bộ Công đứng đầu ngành xây dựng. |
* Từ tham khảo:
- khiển hứng
- khiển muộn
- khiển trách
- khiến
- khiến muỗi đội núi
- khiêng