| lợ | - t. Có vị hơi ngọt khó ăn: Củ cà-rốt này lợ. |
| lợ | tt. (Thức ăn mặn) thiên về vị ngọt, khó ăn: món xào cho nhiều đường nên hơi lợ. |
| lợ | tt 1. Ngọt không đúng vị nên khó ăn: Sao món xào này tại lợ thế? 2. Có nước mặn của biển thấm vào: Đồng chua nước lợ (tng). |
| lợ | .- t. Có vị hơi ngọt khó ăn: Củ cà-rốt này lợ. |
| lợ | Cũng nói là nhợ. Nói về thức ăn gì có vị ngọt khó ăn: Cá xào ngọt ăn lợ. |
Bà phán cười thớ lợ : Ừ , nếu cô phát tài thì cô sẽ đãi chị hai mươi phần trăm. |
| Đến bữa Bính trông thức ăn ngon lành rõ muốn ăn nhưng khi vừa nhai khỏi miệng , hơi chua lợ đã đưa ngay lên đầy cổ , nôn không được. |
Ngư dân Đại Việt reo lên : Cá kiếm , cá kiếm ! Cụ trưởng vạn lắc đầu : Không phải ! Đây là cá đao ở vùng nước lợ. |
| Ông ta vừa có vẻ chân thật lại vừa thớ lợ tí chút , hết sức tin cẩn rộng rãi nhưng vẫn chặt chẽ đòi hỏi ; ngay những câu nói mà Tuy Kiền dùng với họ cũng rất đặc sắc : có cả sự lễ phép lẫn cái lõi đời , ngọt ngào lẫn sừng sỏ , bóng gió xa xôi lẫn trắng trợn , thô kệch. |
| Toàn tỉnh có trên 3.100ha diện tích nuôi trồng thủy sản , trong đó có hơn 2.000 ha nước ngọt và 1.100ha mặn llợ(800ha tôm và 300ha nhuyễn thể) bị ngập , hư hại hoàn toàn ; đặc biệt có khoảng 60 tấn tôm của Công ty Graumet ở xã Kỳ Phương đã đến kỳ thu hoạch những chưa thu hoạch kịp bị thiệt hại nặng ; Thừa thiên Huế : Trận lốc xoáy gây hậu quả nặng nề Trong khi đó tại Thừa Thiên Huế , hậu quả của trận lốc xoáy tại phường Thủy Dương , thị xã Hương Thủy , TP Huế vẫn còn rất nặng nề. |
| TP.HCM có nguồn giống thủy sản đa dạng từ chơi kiểng đến thương phẩm nhờ có cả nguồn nước ngọt , llợ, mặn. |
* Từ tham khảo:
- lơi
- lơi cần
- lơi là
- lơi lả
- lơi lả
- lơi lỏng