| bày | đt. Bài, phô ra, sắp-đặt, tạo ra. |
| bày | - 1 đgt. 1. Sắp xếp theo một thứ tự nào đó: Bày đồ hàng để bán, bày tranh triển lãm 2. Đặt ra trên bàn, trên chiếu, trên mâm: Thì trân thức thức sẵn bày (K) 3. Hiện rõ ra: Cảnh tranh giành bày ra trước mặt. - 2 đgt. Chỉ vẽ cho: Bày cho cách tiến hành. - 3 đgt. Tìm cách thực hiện một mục đích: Thua cuộc này, bày cuộc khác (Trg-chinh). - 4 đgt. Tỏ ý kiến: Sự mình nàng mới gót đầu bày ngay (K). - 5 đgt. Tổ chức: Chưa xong tiệc rượu lại bày trò chơi (K). - 6 đgt. Bày vẽ nói tắt: Đương lúc khó khăn, bày ra ăn uống làm gì. |
| bày | đgt 1. Sắp xếp theo một thứ tự nào đó: Bày đồ hàng để bán, bày tranh triển lãm. 2. Đặt ra trên bàn, trên chiếu, trên mâm: Thì trân thức thức sẵn bày (K). 3. Hiện rõ ra: Cảnh tranh giành bày ra trước mặt. |
| bày | đgt Chỉ vẽ cho: Bày cho cách tiến hành. |
| bày | đgt Tìm cách thực hiện một mục đích: Thua cuộc này, bày cuộc khác (Trg-chinh). |
| bày | đgt Tỏ ý kiến: Sự mình nàng mới gót đầu bày ngay (K). |
| bày | đgt Tổ chức: Chưa xong tiệc rượu lại bày trò chơi (K). |
| bày | đgt Bày vẽ nói tắt: Đương lúc khó khăn, bày ra ăn uống làm gì. |
| bày | dt. 1. Xếp đặt, phô-trương Thời-trân thức thức sẵn bày (Ng-Du). 2. Làm, đặt ra: Ai bày trò bãi bể nương dâu (Ng.gia.Thiều) - Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (Ng-Du). |
| bày | tt. (tục) Bậy-bạ. |
| bày | đg. Sắp xếp có thứ tự để người khác tiện xem. Bày hàng; Bày sách báo để triển lãm. |
| bày | đg. Chỉ vẽ cho. Bày mưu lập kế. |
| bày | đg. "Bày vẽ" nói tắt. Bày ra ăn uống làm gì cho tốn. |
| bày | I. Xếp đặt, phô-trương: Bày đồ thờ để cúng tế. Bày hương-án để nghênh-tiếp. Văn-liệu: Thời-trân thức thức sẵn bày (K). Trên bày bài vị Mai-huynh (Nh-đ-m). II. Lập ra, làm ra: Ai bày lệ-luật làm chi, Để đôi con dì chẳng lấy được nhau (T-ng). Văn-liệu: Ai bày trò bãi bể nương dâu (C-o). Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (K). |
| Vì thấy bà Thân không được giàu nên bà vẫn không quên chiềng bày những cái lợi về tiền tài. |
| Giữa sập là một cái khay bbàybốn chén nước chè nóng khói bốc nghi ngút và một tráp trầu sơn đỏ. |
| Bà lại còn dặn thêm bà Thân : Cụ đừng nên bbàyvẽ gì cho cháu lắm. |
| Nàng biết rằng mẹ nàng tin là nàng được sung sướng , nhàn hạ lắm , nên nàng cũng chẳng mang sự thực ra bbàytỏ. |
Nàng kéo các ngăn tủ lục lọi , Trương đã biết đấy là nhà Thu mà vẫn làm lạ thấy Thu đi lại xem xét các đồ đạc bày trong nhà. |
Trương trù trừ đứng lại , chú ý nhìn gian hàng nhỏ với cái thứ lặt vặt bày hỗn độn chung quanh bà cụ , dưới ánh ngọn đèn treo. |
* Từ tham khảo:
- cương toả
- cương trực
- cương trường
- cương vị
- cương vực
- cường